Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chu Phất Hoàng
《朱芾煌》
Người Giang tân, Tứ xuyên vào cuối đời Thanh đầu đời Dân quốc. Năm sinh năm mất không rõ. Là đệ tử của Hàn thanh tịnh, trong Tam thời học hội ở Bắc lương, chuyên khảo về Pháp tướng học Phật giáo. Năm Dân quốc 26 (1937), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Huệ Pháp Thân Kinh
《諸佛慧法身經》
Có 1 quyển. Không rõ tên người dịch. Kinh này được dịch vào khoảng thời Lưu Tống (420 - 479). Còn gọi là Như lai trí ấn kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 15. Kinh này ghi chép việc đức Phật vì các vị đại Thanh văn như Xá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Kinh
《諸佛經》
Có 1 quyển. Do ngài Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung tường thuật về việc đức Phật ở thành Vương xá, nói trong vô số kiếp quá khứ có hàng trăm nghìn vạn ức Phật ra đời làm ích lợi chúng sinh, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Tâm Đà La Ni Kinh
《諸佛心陀羅尼經》
Phạm: Buddha-hfdaya-dhàraịì. Có 1 quyển. Còn gọi Chư phật tâm kinh, Chư phật tâm ấn kinh, Chư phật đà la ni kinh. Do ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tường thuật đức Phật vì các Bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Tập Hội Đà La Ni Kinh
《諸佛集會陀羅尼經》
Phạm: Sarva-buddhàígavatì-dhàraịì. Có 1 quyển. Còn gọi là Chư phật tập hội kinh. Do ngài Đề vân bát nhã đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Ghi thuật việc đức Phật, vì thương xót chúng sinh sợ hãi sống chết, m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Thập Lạc
《諸佛十樂》
Tức là khi Bồ tát tu học đạo hồi hướng, đến xa lìa mọi nỗi lo buồn, các căn thanh tịnh, lại phát tâm hồi hướng, nguyện đem những căn lành đã vun trồng được chuyển thành mười niềm vui mừng thù thắng của chư Phật. Đây là d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Thường Trụ Tâm
《諸佛常住心》
Tức là tâm thường trụ bất biến mà chư Phật đã chứng được. Tâm ở đây chẳng phải là cái tâm, ý, thức, mà là cái tâm tam giới duy nhất tâm (ba cõi duy một tâm), cho nên núi sông đất liền, mặt trời mặt trăng tinh tú, tường v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Tư Ta Nguyện
《諸佛咨嗟願》
Còn gọi là Chư Phật xưng thán nguyện, Chư Phật đồng tán danh tự nguyện, Chư Phật xưng danh nguyện, Chư Phật xưng dương nguyện. Là nguyện thứ mười bảy trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà, tức là thệ nguyện chư Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Xưng Tán Ích
《諸佛稱贊益》
Do Tịnh độ chân tông Nhật bản lập ra. Tức là một trong mười thứ lợi ích mà người có lòng tin bền chắc đạt được ngay trong hiện thế. Người dốc lòng qui y tin tưởng Phật A di đà, thì ngay trong đời hiện tại có thể được lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Yếu Tập Kinh
《諸佛要集經》
Phạm: Buddha-saígìti. Gồm 2 quyển. Nói tắt là Yếu tập kinh. Do ngài Trúc pháp hộ đời Tây Tấn dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Ghi thuật việc đức Phật nhập định ba tháng trong Đế thụ thạch thất gần thành Vương xá, dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Phi
《朱斐》
(1921 - ? ) Người Ngô huyện, Giang tô. Tốt nghiệp trường cao đẳng Thương nghiệp Trường kì tại Nhật bản. Từng giữ các chức Chủ nhiệm tổng vụ Đồ thư quán tỉnh Đài trung, Chủ biên nguyệt san Giác sinh. Hiện là người phát hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Phổ Am
《普庵咒》
: nguyên danh là Phổ Am Đại Đức Thiền Sư Thích Đàm Chương Thần Chú (普庵大德禪師釋談章神咒), còn gọi là Chú Phổ An (普安咒), hoặc Thích Đàm Chương (釋談章), lần đầu tiên thấy xuất hiện trong bản cầm phổ Tam Giáo Đồng Thanh (三敎同聲, 1592). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chủ Quan
《主觀》
Trong quan hệ vật ngã, bản thân người nhận thức là chủ quan, cái mà chủ quan nhận thức là khách quan. Nếu người nhận thức không để cho cá tính hoặc một lập trường riêng tư của mình ảnh hưởng, mà nhận biết đối tượng một c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Quảng Chi
《朱廣之》
Người Tiền đường (Hàng huyện, Chiết giang) thời Nam tề, tự là Xứ thâm. Năm sinh năm mất không rõ. Ông rất giỏi luận đàm lí huyền diệu, thường đi lại với Lâm xuyên vương thời Nam tề. Từng viết Nghi di hạ luận tư cố đạo sĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Sắc
《諸色》
Trong Thiền lâm, chư sắc là chỉ cho các chủng loại sự vật. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 7 mục Nguyệt phần tu tri (Đại 48, 1155 thượng), nói: Cuối năm, trình sổ sách kết toán chư sắc. Lại chư sắc nhàn nhân, là chỉ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Sắc Tác Đầu
《諸色作頭》
Chỉ các loại thợ trong Thiền môn, như thợ mộc, thợ nề, thợ đá, thợ làm đồ đất v.v... Lệ thuộc cục tu tạo, kiến thiết, có trách nhiệm trông nom các vật liệu xây cất chùa viện. Người giám đốc lãnh đạo các thợ, gọi là Giám …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Sấn
《襯》
Chỉ cho việc quyên cúng tiền bạc hoặc phẩm vật giúp đỡ Phật sự. Sấn, hàm ý bố thí, cũng viết là .. Thông thường gọi tiền cúng dường chư tăng là Sấn tiền. Truyện Trương dung trong sách Nam tề nói: Những người giúp nhiều đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Sĩ Hành
《朱士行》
(203 - 282) Vị tăng thời Tam quốc Ngụy. Là vị tăng Trung quốc đầu tiên đi Tây vực cầu pháp. Cũng có thuyết bảo sư là vị tăng xuất gia đầu tiên tại Trung quốc. Người Dĩnh xuyên (phía đông bắc Hứa châu, Hà nam). Còn gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Sĩ Hành Hán Lục
《朱士行漢錄》
Là mục lục dịch kinh ở thời đại Đông Hán, do Chu sĩ hành đời Tào Ngụy biên chép. Trong các kinhđiển hiện còn, sách viện dẫn bản mục lục này đầu tiên là Lịch đạitam bảo kỉ của Phí trường phòng đời Tùy, nhưng trong Lịch đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Số
《諸數》
Số, pháp số, tức là số pháp môn. Chư số là gọi chung các pháp hữu vi. Vì các pháp có các loại pháp số sai biệt, cho nên gọi là pháp số. [X. kinh Duy ma phẩm Đệ tử].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Sơn
《主山》
Núi chủ. Tại Trung quốc, qua các đời khi xây dựng cung thất, đại khái cho phưong bắc là tướng tốt và cao, phương nam thì thấp, cho nên núi phương bắc là núi chủ, núi phương nam thì gọi là núi án. Do đó, các chùa viện gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Sứ
《主使》
: cách xưng hô đối với sứ giả thời cổ đại. Như trong Sử Ký (史記), Chương Hàn Thế Gia (韓世家), có đoạn: “Trần Phệ kiến Nhương Hầu, Nhương Hầu viết: 'Sự cấp hồ, cố sử công lai ?' Trần Phệ viết: 'Vị cấp dã.' Nhương Hầu nỗ viết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chú Tặc Kinh Pháp
《咒賊經法》
Là phép bí mật tu để trừ nạn giặc cướp, được tông Chân ngôn Nhật bản coi trọng. Cứ theo kinh Tịch trừ tặc hại chú chép, thì quỉ thần vương Mặc lị âm lị ở trên núi Kiện đà ma ha thuật phương bắc, có bốn chị em, đều có phé…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Tại Tuấn
《周在浚》
?-?: tự là Tuyết Khách (雪客), xuất thân vùng Tường Phù (祥符), Hà Nam (河南); con của Chu Lượng Công (周亮工), không rõ năm sinh và năm mất; ước khoảng trong thời gian trước sau 1675. Vốn kế thừa truyền thống học phong của gia đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chú Tâm
《咒心》
Tâm, chỉ tinh yếu. Chú tâm có nghĩa là sự tinh yếu trong các chú. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 7 chép, thì đức Phật đã từng lấy chú Thủ lăng nghiêm làm chú tâm và bảo Đại chúng rằng, mười phương Như l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Tam Thủ Kinh
《咒三首經》
Có một quyển. Do sa môn Địa bà ha la đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung liệt kê ba bài chú, tức là: 1. Đại luân kim cương đà la ni, khi vào hết thảy đàn tràng, nếu tụng hai mươi mốt biến thì các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Tán
《主贊》
Trong hội tán thán Phật, Chủ tán là người tụng xướng danh hiệu Phật trong chúng tăng, là người xướng kệ lễ tán đầu tiên. Trong pháp hội, phần nhiều do Duy na đảm nhiệm chức này.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Táng
《主喪》
Còn gọi là Tang chủ. Tức là chức vụ đảm nhiệm công việc tang lễ trong Thiền lâm, khi có vị tôn túc thị tịch.Cũng là người trông nom các nghi lễ trong pháp hội thông thường. Sắc tubách trượng thanh qui quyển 3 Thỉnh chủ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Tạng Thuần Tạp Cụ Đức Môn
《諸藏純雜具德門》
Một trong mười Cổ huyền môn của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm dùng mười cửa huyền để giải thích rõ ý nghĩa sâu xa của pháp giới duyên khởi, mười huyền do đại sư Trí nghiễm chùa Chí tướng lập là mười huyền cũ (cổ), do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Tể
《主宰》
Chỉ cái ta, chính mình. Tức thể của cái ta là thường nhất mà có tác dụng thống trị sự vật. Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 1 thượng), nói: Ta, có nghĩa là chủ tể.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Thần
《主神》
Là thần chủ vị trong các thần mà Đa thần giáo tin thờ. Các thần mà Đa thần giáo tin thờ ở thời kì đầu vốn không có phân biệt chủ hay theo, nhưng về sau, qua quá trình các thị tộc, bộ lạc dung hợp với nhau, có nhiều thần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Thành Tựu
《主成就》
Là một trong sáu việc thành tựu. Ở ngay đầu các kinh đều có sáu thành tựu. Trong đó chữ Phật tức là chủ thành tựu. Đây là lấy Phật làm chủ nói pháp hóa độ thế gian và xuất thế gian, cho nên ở đầu kinh có chữ Phật, tức bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Thệ
《咒誓》
Có nghĩa là đến trước Phật thánh mà thề, xin chứng minh cho lời nói của mình là đúng sự thật, không sai trái. Đức Phật cấm các Tỉ khưu không được chú thệ. Cứ theo Hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 19 chép, thì vào thời Phật,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Thích Thư
《注釋書》
Chỉ các sách chú thích kinh điển. Trong ba tạngPàlicủa Phật giáo Nam truyền, kinh Phân biệt (Pàli: Sutta-vibhaíga) của tạng Luật là chú thích về giới bản, Nghĩa thích (Pàli: Niddesa) là chú thích về kinh Tập (Pàli: Sutta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thích Tử Dĩ Hoả Tụ Nghiệm La Hầu La
《諸釋子以火聚驗羅侯羅》
La hầu la, là con của đức Thích tôn khi chưa xuất gia, do Da du đà la sinh ra. Cứ theo kinh Tạp bảo tạng quyển 10 chép, thì Da du mang thai sáu năm, vào đêm đức Phật thành đạo mới sinh La hầu la. Những người thuộc dòng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiên
《諸天》
I. Chư thiên. Cứ theo các kinh nói, thì cõi Dục có sáu thiên (Lục dục thiên), bốn thiền cõi Sắc có mười tám thiên, bốn xứ cõi Vô sắc có bốn thiên, ngoài ra, còn có các thiên thần khác, như Nhật thiên, Nguyệt thiên, Vi đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiền Giải Thoát Tam Muội Trí Lực
《諸禪解脫三昧智力》
Phạm: Sarva-dhyàna-vimokwasamàdhi-samàpatti-saôkleza-vyavadànavyutthàna -jĩàna-bala. Là một trong mười lực của Như Lai. Cũng gọi là Tĩnh lự giải thoát đẳng trì đẳng chí trí lực, Tĩnh lự giải thoát đẳng trì đẳng chí phát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiên Thuyết
《諸天說》
Có năm loại người diễn nói rõ ràng các kinh điển của Phật giáo, Chư thiên là một trong số đó. Như Đế thích thiên thường ở nơi nhà Thiện pháp, vì các trời cõi Đao lị mà diễn nói kinh Đại bát nhã. [X. luận Đại trí độ Q.2].…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiên Truyện
《諸天傳》
Gồm 2 quyển. Do Hành đình đời Nam Tống soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 150, đề là Trùng biên chư Thiên truyện. Sửa chữa và đổi lại từ Chư thiên liệt truyện của Thần hoán. Ghi thuật nguyên do đặt các thần trong già lam của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thông
《諸通》
Thông, là nghĩa tự tại vô ngại. Chư thông, chỉ các loại thần thông tự tại vô ngại mà Phật, Bồ tát, ngoại đạo, tiên nhân đã đạt được. Có năm thông, sáu thông, mười thông khác nhau. [X. Đại thừa nghĩa chương Q.20 phần đầu]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Thủ
《主首》
Tức chủ sự, gọi chức Tri sự. Thiền uyển thanh qui quyển 10 (Vạn tục 111, 468 hạ), nói: Chủ thủ, chia ti đặt cục, nắm giữ các công việc lớn nhỏ trong sơn môn. Ngoài ra, cũng có khi Chủ thủ là chỉ chức Giám tự trong sáu Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thừa Pháp Số
《諸乘法數》
Gồm 11 quyển. Do Hạnh thâm đời Minh soạn. Nói đủ là Hiền thủ chư thừa pháp số. Cũng gọi là Hiền thủ pháp số. Lấy tông Hoa nghiêm làm chủ yếu, thu chép các danh mục pháp số trong các kinh Đại thừa, Tiểu thừa, chú giải và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Thuấn Thủy
《朱舜水》
1600-1682: tức Chu Chi Du (朱之瑜), hay Chi Dư (之璵), tự là Lỗ Tự (魯嶼), hiệu Thuấn Thủy (舜水); xuất thân Dư Diêu (餘姚), Triết Giang (浙江). Sau khi nhà Minh diệt vong, ông sang Nhật cầu xin viện trợ để khôi phục nhà Minh, nhưng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chú Thuật
《咒術》
Tức là thuật mầu nhiệm của thần chú. Mục đích tụng chú là để giáng tai họa cho kẻ địch hoặc để trừ nạn cho chính mình - có đủ thuật thần kì giết người hoặc được sống lâu ấy, thì gọi là Chú thuật. Kinh Quán vô lượng thọ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Thúc Ca
《周叔迦》
(1899 - 1970) Người thời Dân quốc, không rõ quê quán. Là nhà học giả trọng yếu của giới Phật giáo Hoa bắc. Lúc dầu học kĩ sư, sau gặp một đại đức Mật tông, bèn thụ trì mật chú và bắt đầu nghiên cứu kinh điển. Từng đến nơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thượng Thiện Nhân Vịnh
《諸上善人咏》
Có 1 quyển. Do Đạo diễn đời Minh soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung nói về một trăm hai mươi lăm người nguyện cầu vãng sinh cõi Tịnh độ cực lạc, từ bồ tát Văn thù đến mười sáu người đàn bà họ Đào, theo thứ tự đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thuyết Bất Đồng Kí
《諸說不同記》
Gồm 10 quyển. Do Chân tịch thân vương thuộc Chân ngôn tông Nhật bản soạn. Nói đủ là Đại bi thai tạng phổ thông đại mạn đồ la trung chư tôn chủng tử tiêu xí hình tướng Thánh vị chư thuyết bất đồng kí. Còn gọi là Thai tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Tiên
《諸仙》
I. Chư tiên. Chuyên gọi những người Bà la môn tu hành thanh tịnh. Kinh Pháp hoa phẩm Tựa (Đại 9, 5 trung), nói: Bậc trời cuối cùng trong các trời, hiệu là Nhiên đăng Phật, bậc đạo sư của chư tiên. II. Chư tiên. Vị tăng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Tôn Biệt Hành Hộ Ma Bí Pháp
《諸尊別行護摩秘法》
Trong Mật giáo, phép tu Hộ ma có hai loại là Chư tôn biệt hành và Chư tôn hợp hành. Biệt hành, tức tu Hộ ma cúng riêng biệt mỗi vị tôn. Hợp hành, tức trong một đàn đồng thời khuyến thỉnh chư tôn, mà hợp tu Hộ ma cúng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Tôn Chi Diện Vị
《諸尊之面位》
Chư tôn, chỉ chư Phật, Bồ tát, Minh vương, Thiên v.v... trong Mật giáo. Chư tôn trong hai bộ Mạn đồ la kim cương giới và Thai tạng giới, đều ngồi quay mặt về phía Đại nhật Như lai. Như vị trí của Thánh chúng trong Kim cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển