Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.918 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 55/316.
  • Chuyển Khởi

    《轉起》

    Chuyển, tức là nghĩa dấy lên. Có nghĩa là các pháp hữu vi nương vào nhân duyên mà sinh khởi. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 240 trung), nói: Chuyển là nghĩa dấy lên. Theo các duyên mà dấy lên các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Kinh

    《轉經》

    I. Chuyển kinh. Đọc tụng kinh điển. Đồng nghĩa với Phúng kinh. Cứ theo thuyết trong Cao tăng truyện kinh sư luận, thì ngâm vịnh kinh gọi là chuyển đọc, ca tán thì gọi là Phạm âm. II. Chuyển kinh. Đọc tụng trọn cả một bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Kinh Đồng

    《轉經筒》

    Là vật pháp mà tín đồ Phật giáo Tây tạng dùng để cầu nguyện. Hình dáng giống như cái thùng, ở giữa có trục để quay, phía trong có để giấy in kinh văn, chung quanh khắc sáu chữ Chân ngôn - đưa tay đẩy thì quay chuyển, qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Lộc Lộc Địa

    《轉轆轆地》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là A lộc lộc địa. Lấy sự quay vòng của chiếc bánh xe để thí dụ sự quay chuyển không ngại trở, cảnh địa tự do tự tại. Bích nham lục tắc 53 (Đại 48, 188 thượng), nói: Thấy người ấy sau k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Luân Thánh Vương

    《轉輪聖王》

    Phạm: Cakra-varti-ràjan,Pàli: Raja cakkavattin. Dịch âm là Chước cu la phạt lạt đề át la xà, Già ca la bạt đế, Già gia việt. Dịch ý là Chuyển luân vương, Chuyển luân thánh đế, Phi hành hoàng đế. Nghĩa là ông vua quay chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Mê Khai Ngộ

    《轉迷開悟》

    Đồng nghĩa với Chuyển phàm thành thánh. Chuyển ra khỏi sự sống chết mê vọng trong ba cõi mà đạt đến cảnh giới Niết bàn giác ngộ. Cũng tức là lìa bỏ phiền não mê vọng mà được bồ đề Niết bàn tịch tĩnh. Trong giáo pháp của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Ngữ

    《轉語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tùy từng căn cơ mà thay đổi lời nói một cách tự do tự tại để dẫn đạo học trò, gọi là Chuyển ngữ. Trong lúc học trò mê hoặc không hiểu, tiến lui đều bị kẹt, thầy bèn thay đổi phương pháp, chuyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Niệm

    《專念》

    Chuyên tâm nhớ nghĩ về một đối tượng nào đó. Kinh Trường a hàm quyển 2(Đại 1, 15 trung), nói: Phật tu hành bốn thần túc Cổng Chùa Chúc Thánh đã nhiều, chuyên niệm không quên. Lại niệm tuy có hai nghĩa là niệm thành tiếng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Nữ Thành Nam

    《轉女成男》

    Hàm ý là chuyển thân gái thành thân trai. Đồng nghĩa với Biến thành nam tử. Ấn độ từ xưa đã coi nguời đàn bà chẳng phải pháp khí, bắt đầu từ Trung a hàm quyển 28 kinh Cù đàm di, rồi kế tiếp, các kinh luận Đại thừa, Tiểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Phàm Vi Thánh

    《轉凡爲聖》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng nói là Chuyển phàm nhập thánh. Đồng nghĩa với Chuyển mê khai ngộ. Có nghĩa là chuyển cái trạng thái mê vọng của phàm phu mà vào cái cảnh giới khai ngộ của Thánh nhân. (xt. Chuyển Mê Khai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Pháp Luân

    《轉法輪》

    Phạm: Dharma-cakra-pravartana - Pàli: Dhamma-cakka-ppavattana. Còn gọi là Chuyển phạm luân. Là một trong tám tướng thành đạo. Sự hóa hiện của một đời đức Phật tóm lại có tám thứ tướng, trong đó, Chuyển pháp luân là chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Pháp Luân Ấn

    《轉法輪印》

    Phạm: Dharmacakra-mudrà. Là ấn tướng tượng trưng cho sự quay bánh xe pháp. Ân này biểu trưng sự dùng pháp luân để phá trừ phiền não, khiến thân tâm được thanh tịnh. Còn gọi là Pháp luân ấn, Kim cương luân ấn, Thuyết pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Pháp Luân Cái

    《轉法輪蓋》

    Còn gọi là Nhân thiên cái, Bạch cái. Là chiếc lọng (ô, dù) đuợc treo phía trên tòa cao của người thuyết pháp trong Pháp đường. Bắt nguồn từ Ấn độ, người ta dùng nó để che nắng, che mưa, về sau, các chùa viện dùng làm một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Pháp Luân Pháp

    《轉法輪法》

    Là phép bí mật lấy bồ tát Chuyển pháp luân làm bản tôn (vị tôn chính) mà tu để dẹp trừ các ma oán địch, khiến đất nước được yên ổn. Còn gọi là Xa thủy luân pháp, Tồi nhất thiết ma oán pháp, Tồi ma oán địch pháp. Khi tu p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Pháp Luân Tiết

    《轉法輪節》

    Là ngày lễ tiết Phật giáo tại Tích lan và các nước Đông nam á thuộc Phật giáo Thượng tọa bộ Nam truyền. Còn gọi là Thất nguyệt cúng dường tiết. Cử hành vào ngày trăng tròn tháng 7 hàng năm để kỉ niệm đức Phật thuyết pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Pháp Luân Tướng

    《轉法輪相》

    Là tướng thứ bảy trong tám tướng thành đạo. Tức tướng thuyết pháp của đức Thích tôn từ khoảng thành đạo đến vào Niết bàn. [X. Thập địa kinh luận Q.3 - luận Đại thừa khởi tín]. (xt. Bát Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Phật

    《磚佛》

    Tức là các hình tượng Phật nhỏ nặn bằng đất sét rồi nung lên mà thành, cũng có tòa sư tử, lọng trời v.v... phần nhiều làm hình vuông, hình chữ nhật. Từ thời đại Bắc Ngụy đã rất thịnh hành và được truyền đến Nhật bản vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Sinh

    《轉生》

    I. Chuyển sinh. Phạm: Jàtiparivarta#. Có nghĩa là chết ở nơi này, sinh ở chỗ kia. Cũng gọi là Hoán thế......(đổi đời), Luân hồi chuyển sinh (Chuyển sinh vòng quanh). Luận Đại trí độ quyển 16 (Đại 25,175 trung), nói : Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Tâm

    《轉心》

    Đối lại với Tùy chuyển tâm. Chuyển, là dịch ý của chữ Phạm: Pravftti, có nghĩa là sự sinh khởi của pháp. Khi sắp tạo nghiệp, thì nhân đó có thể phát ra tâm Biểu nghiệp, Vô biểu nghiệp, gọi là Chuyển tâm, cũng gọi là Năng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Tạng

    《轉藏》

    I. Chuyển tạng. Chuyển đọc Đại tạng kinh. Chuyển, có nghĩa là chuyển đọc, tức là đọc sơ lược vài hàng. (xt. Chuyển Kinh). II. Chuyển tạng. Là ý quay bánh xe kinh tạng. Đem Đại tạng kinh từ trong lầu kinh ra để trên cái g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Tạp Nhị Tu

    《專雜二修》

    Tức chỉ chuyên tu và tạp tu. Nói tắt là Chuyên tạp. Có nhiều giải thích khác nhau về hai cách tu này. Sa môn Hoài cảm lấy kinh Bồ tát xử thai làm căn cứ, nói giữ tâm không bền gọi là Tạp tu, dụng tâm kiên cố gọi là Chuyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Tề Chuyển Diệt

    《轉齊轉滅》

    Là chuyển tề và chuyển diệt nói gộp lại, danh mục nói về chủng tử do tông Duy thức lập ra. Tức là, chuyển đổi cái tính kém cỏi của chủng tử liệt tính (hạ phẩm) cho ngang bằng với cái tính chất tốt hơn sẵn có (trung phẩm)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Thức

    《轉識》

    I. Chuyển thức. Phạm: Pravfttivijĩàna. Tông Duy thức nói về bảy thức chuyển khởi, tức là bảy thức trước: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na. Chuyển, là nghĩa chuyển biến, chuyển đổi, chuyển khởi, chuyển dịch. Có nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Thức Đắc Trí

    《轉識得智》

    Còn gọi là Chuyển thức thành trí. Du già hành phái và tông Duy thức chủ trương, trong quá trình tu hành đến quả Phật, có thể chuyển tám thức hữu lậu thành tám thức vô lậu, từ đó mà được bốn thức trí tuệ: 1. Khi năm thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Tín

    《專信》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, khi sai phái một người đi đâu để xử lí một sự vụ đặc biệt nào đó, thì gọi là Chuyên sứ, bức thư tín mà người chuyên sứ cầm đi, gọi là Chuyên tín. Thiền uyển thanh qui quyển 6 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Tu

    《專修》

    Có nghĩa chuyên môn tu tập một việc. Trái lại, tu nhiều pháp hỗn hợp thì gọi là tạp tu. Trong tông Tịnh độ, chuyên tu chỉ sự tu hành cầu vãng sinh thế giới Cực lạc, cũng tức là hành vi và tâm cảnh đều khế hợp với chính đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyên Tưởng

    《專想》

    Chỉ sự chuyên chú quán tưởng một cảnh (đối tượng) mà tâm không tán loạn, di động. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng), nói : Ngồi ngay ngắn hướng về phía chính tây, nhìn kĩ mặt trời, khiến tâm bám sát, chuyên tưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Tuỳ Chuyển

    《轉隨轉》

    Là chuyển và tùy chuyển nói gộp lại. Chuyển, tiếng Phạm: Pravftti, tức chuyển khởi, có nghĩa là sự dấy lên của các pháp. Tùy chuyển, tiếng Phạm:anuvftti, có nghĩa là theo các pháp kia mà dấy lên. Khi sắp tạo nghiệp, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Y

    《轉衣》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghĩa là từ áo mầu đen chuyển sang áo mầu sắc rực rỡ. Trong Thiền gia, khi ra nhận chức trụ trì một ngôi chùa lớn gọi là Chuyển y. Còn gọi là Canh y , Thụy thế, Tham nội. Trong tông Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyết Độ

    《拙度》

    Đối lại với Xảo độ. Chỉ phép tế độ vụng về trì độn, không rốt ráo, dùng để phê bình phép quán của Tiểu thừa. Ma ha chỉ quán quyển 3 phần trên (Đại 46, 23 hạ), nói: Phép chỉ quán ấy tuy ra khỏi sống Chùy Châm chết, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyết Hoả Định

    《拙火定》

    Là một phép tu định của Mật tông thuộc Phật giáo Tây tạng. Tức là luyện tập các tác dụng sinh lí, (như luyện khí, mạch và điểm sáng......) để đạt được công năng chống lại đói rét. Phái Ca nhĩ cư cho đây là phép tu căn bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Ấn Độ Tảo Kì Phật Giáo Nghệ Thuật

    《古印度早期佛教藝術》

    Nghệ thuật Phật giáo ở thời đại vua A dục (thế kỉ thứ III trước Tây lịch đến khoảng kỉ nguyên Tây lịch) thuộc Vương triều Khổng tước của Ấn độ xưa. Hiện nay các di tích còn lại là những điêu khắc mà vua A dục cho khắc tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Cảm

    《機感》

    Cơ là cơ loại - Cảm là cảm ứng. Có nghĩa là chúng sinh đều có sẵn cơ thiện căn, có thể theo cơ mà cảm ứng sự hóa đạo của Phật, còn Phật cũng có thể theo cơ mà đáp ứng. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 108 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Căn

    《機根》

    Chỉ cơ có thể tiếp nhận giáo pháp, cũng chỉ căn tính tư chất của người ta. Còn gọi là Căn cơ. Hoặc gọi Căn, Cơ. Hàm ý có năng lực tu hành. Luận Nhị giáo quyển thượng (Đại 77, 375 thượng), nói: Văn theo sự chấp kiến mà ẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Cận Tai

    《饑饉災》

    Là nạn đói. Phạm: Durbhi-kwàntara kalpa. Còn gọi là Cơ cận kiếp, Cơ cận trung gian kiếp. Là một trong ba tai họa phát sinh vào thời kì kiếp trung. Ba tai họa là chiến tranh, bệnh dịch, nạn đói. Đến cuối thời kì kiếp Trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cố Chỉ Trung Hợp Dược

    《故紙中合藥》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cố chỉ, là giấy cũ - Hợp dược, là thí dụ vật vô dụng, vô ích. Để phủ định sự chấp trước vào lời nói, văn chữ của chư Phật chư tổ mà thí dụ sự vô dụng của kinh điển, Tổ lục, cũng như món hợp d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Chuyết Vi Tiếu

    《古拙微笑》

    Tiếng Anh: Archaic smile. Chỉ nụ cười mỉm của cái phong cách đặc thù được thể hiện trên vành môi của các pho tượng chạm trổ thời xưa, như tại Ai cập, Hi lạp ở thời kì đầu. Những pho tượng Phật khắc ở hang đá Vân cương và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Cơ

    《機機》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cơ của thầy và cơ của học trò. Lại tâm của thầy và tâm của trò ám hợp nhau, gọi là Cơ cơ tương ứng, Cơ cơ tương phó, Cơ cơ đầu hợp. Bích nham lục tắc 50 (Đại 48,185 trung), nói: Vượt qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Côn

    《古昆》

    (? - 1892) Vị tăng cuối đời Thanh. Người Thượng nhiêu, Giang tây. Tự Ngọc phong, hiệu Luyến tây. Xuất gia ở chùa Phổ minh lúc hơn mười tuổi, đọc các kinh Đại thừa, thụ giới Cụ túc ở chùa Quốc thanh trên núi Thiên thai. M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Dụng

    《機用》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý là dùng cơ mầu nhiệm. Các bậc Thiền sư đã triệt ngộ, dùng những phương pháp siêu việt hẳn lời nói, như hua gậy, dang tay, hoặc đánh, hoặc hét để giáo hóa, đưa người học tiến vào cảnh giới sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Duyên

    《機緣》

    Cơ, căn cơ - Duyên, nhân duyên. Căn cơ của chúng sinh có đủ nhân duyên để tiếp nhận sự giáo hóa của Phật và Bồ tát, gọi là Cơ duyên. Việc nói pháp giáo hóa đều lấy cơ căn chín mùi làm duyên mà phát khởi. Ngoài ra, các T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đại Tôn Giáo

    《古代宗教》

    Chỉ các tôn giáo đã tồn tại trong những xã hội văn minh thời xưa, mà nay không còn lưu truyền nữa, nhưng vẫn còn có văn hiến có thể khảo chứng được. Phật giáo, Ấn độ giáo, Do thái giáo không thuộc trong số đó, là vì tuy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Điển

    《古典》

    Chỉ cho kinh Phật hoặc những tác phẩm của các bậc tổ sư, tiên đức. Phật giáo có rất nhiều kinh điển mà không một tôn giáo nào khác có thể sánh kịp, trong đó, đa số có những giá trị vĩnh viễn được bảo tồn. Ngoài ra, những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Điền Thiệu Khâm

    《古田紹欽》

    (1911 - ) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Tốt nghiệp môn Triết học Ấn độ thuộc khoa Văn của đại học Đế quốc tại Đông kinh Tượng khắc ở thời Bạch Phượng (Nhật Bản) năm 1936. Từng dạy các Đại học Giáo dục Đông kinh, Đại họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Điều Giải Thoát

    《孤調解脫》

    Gọi chung sự giải thoát của những người học tập Tiểu thừa. Tức là chỉ chăm chú điều độ thân tâm của chính mình để thoát ra khỏi cảnh mê - cũng như từ ngữ Tự liễu hán (người tự giải thoát lấy mình). [X. Ma ha chỉ quán Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đình Thiền Sư Ngữ Lục Tập Lược

    《古庭禪師語錄輯略》

    Gồm bốn quyển. Do ngài Cổ đình Thiện kiên, vị tăng tông Lâm tế đời Minh, soạn. Đào diên biên lại, ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 6 (1633). Nội dung quyển 1 bao quát Hành cước, Pháp ngữ, Thuyết giới, Tâm yếu, Tam muội huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Độc Địa Ngục

    《孤獨地獄》

    Phạm: Pratyeka naraka, Pàli: Pacceka- nisaya. Chỉ các địa ngục tùy theo tội nghiệp của người ta chiêu cảm, ở rải rác giữa hư không hoặc chỗ đồng không hoang vắng, chứ không có nơi nhất định như Bát hàn, Bát nhiệt địa ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Đốc Giáo

    《基督教》

    Nói theo nghĩa rộng thì Cơ đốc giáo là chỉ chung các giáo phái thờ Jésus Christ làm Chúa cứu thế, bao gồm Thiên chúa giáo, Đông chính giáo, Tân giáo. Còn cái mà Trung quốc gọi là Cơ đốc giáo thì thông thường chỉ cho Tân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đức

    《古德》

    Tiếng tôn xưng các bậc cao tăng đại đức đời xưa. Hoặc tôn xưng các vị Phật đời xưa. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 28 (Đại 51, 444 hạ) nói: Tiên hiền cổ đức, thạc học cao nhân, thông suốt xưa nay, thấu rõ giáo cương. (xt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đức Hoả Sao

    《古德火抄》

    Tên công án trong Thiền tông. Thiền sư Bảo vân ở núi Lỗ tổ thuộc châu Ba tỉnh Tứ xuyên, mỗi lần có người đến hỏi đạo thì Bảo vân quay mặt vào vách không nói, bởi thế, các bậc cổ đức từ ngài Nam tuyền Phổ nguyện trở xuống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển