Chuyên Tu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Có nghĩa chuyên môn tu tập một việc. Trái lại, tu nhiều pháp hỗn hợp thì gọi là Tạp Tu. Trong tông Tịnh Độ, Chuyên Tu chỉ sự tu hành cầu vãng sinh Thế Giới Cực Lạc, cũng tức là Hành Vi và tâm cảnh đều khế hợp với Chính Đạo vãng sinh Tịnh Độ, và chuyên tâm tín phụng Phật A di đà. Thông thường chỉ năm Chính Hành đọc tụng, Quan Sát, Lễ Bái, xưng danh và Tán Thán cúng dường, hoặc chỉ đem tâm Chính Tín tu hạnh Xưng danh trong năm Chính Hành, đây gọi là Chuyên Tu Niệm Phật. Trái lại, Tạp Tu là chỉ các tạp hành xưng niệm Danh Hiệu của chư Phật và Bồ Tát khác, hoặc ngoài Chính Hành xưng danh ra, còn tu các Hành Nghiệp (trợ nghiệp) khác cùng một lúc với việc xưng danh (trợ, chính kiêm tu) để làm nhân cho việc vãng sinh. Lại giữ tâm Chuyên Tu và Tạp Tu, gọi là Chuyên tạp chấp tâm, và tâm trợ, chính kiêm hành, gọi là Trợ chính gián tạp tâm. Trong Vãng sinh Lễ Tán kệ, ngài Thiện Đạo phân tích về sự hơn kém, được mất của Chuyên Tu và Tạp Tu, nói Chuyên Tu có bốn cái được, Tạp Tu có mười ba cái mất. Người Chuyên Tu chắc được vãng sinh, cho nên nói nghìn người không mất một người, người Tạp Tu chắc không được vãng sinh, trong nghìn người không có một người - trong vạn người không có một người vãng sinh.