Chuyển Sinh

《轉生》 zhuǎn shēng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Chuyển Sinh. Phạm: Jàtiparivarta#. Có nghĩa là chết ở nơi này, sinh ở chỗ kia. Cũng gọi là Hoán thế......(đổi đời), Luân Hồi Chuyển Sinh (Chuyển Sinh vòng quanh). Luận Đại trí độ quyển 16 (Đại 25,175 trung), nói : Bồ Tát được mắt trời, thấy Chúng Sinh vòng quanh năm ngã, luẩn quẩn ở trong đó. Chết trong cõi trời, sinh trong cõi người - chết trong cõi người, sinh trong cõi trời - (...) chết trong cõi trời Phi Hữu Tưởng, Phi vô tưởng, sinh trong Địa Ngục A tị. Cứ như thế đắp đổi sinh trong năm ngã. (xt. Luân Hồi).
II. Chuyển Sinh. Là chế độ được đặt ra để giải quyết vấn đề thừa kế lãnh tụ Phật giáo của Tây tạng. Còn gọi là Chuyển thế. Mở đầu từ Cầu tùng khẳng ba của phái Ca nhĩ mã ca nhĩ cư thuộc hệ thống Ca nhĩ cư vào thế kỉ thứ
XIII. (xt. Chuyển Thế).