Cổ Côn

《古昆》 gǔ kūn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(? - 1892) Vị tăng cuối đời Thanh. Người Thượng nhiêu, Giang tây. Tự Ngọc phong, hiệu Luyến tây. Xuất Gia ở chùa Phổ minh lúc hơn mười tuổi, đọc các kinh Đại Thừa, Thụ Giới Cụ Túc ở chùa Quốc thanh trên núi Thiên thai. Một ngày kia sư nghe tiếng chuông mà tỉnh ngộ. Năm Hàm phong thứ 5 (1855), ở chùa Sùng phúc tại Hàng châu, sư đọc A Di Đà Kinh lược giải viên trung sao của vị tăng đời Minh là U khê Truyền Đăng mà cảm ngộ, rồi tự xưng là hậu duệ của U khê, nghiêm trì giới luật, một lòng Thệ Nguyện Niệm Phật vãng sinh, tự định mỗi ngày niệm sáu vạn biến Danh Hiệu Phật, hai thời Hồi Hướng. Ngoài ra, còn khắc in những kinh luật Đại Thừa và các Kinh Điển có liên hệ với Tín Ngưỡng Di đà, tăng tục đến qui y rất đông. Năm Quang tự 15 (1889), đáp lời thỉnh cầu của Tịnh quả, sư đến ở chùa Tây phương tại Minh Châu. Tháng 7 năm Quang tự 18 sư bệnh mà tịch. Có viết Tịnh Độ tùy học 2 quyển, Tịnh Độ tất cầu, Liên tôn tất độc, Niệm Phật yếu ngữ, Niệm Phật Tứ Đại yếu quyết, Tịnh Độ tự cảnh lục, Tịnh Độ thần châu, Tây qui Hành Nghi, Vĩnh minh Thiền Sư Niệm Phật quyết, Niệm Phật khai tâm tụng, Thượng phẩm tư lương v.v... mỗi thứ đều 1 quyển. [X. Chủng liên tập (Tịnh Độ Thánh Hiền Lục tục biên Q.cuối) - Trung Quốc Phật giáo sử Q. 4. (Tưởng duy kiều)].

Cổ Côn. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/co-con. Truy cập 07/04/2026.