Chuyên Phật

《磚佛》 zhuān fú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tức là các Hình Tượng Phật nhỏ nặn bằng đất sét rồi nung lên mà thành, cũng có tòa sư tử, lọng trời v.v... phần nhiều làm hình vuông, hình chữ nhật. Từ thời đại Bắc Ngụy đã rất thịnh hành và được truyền đến Nhật bản vào khoảng đời Đường. Hiện còn đến nay thì có tượng Bồ Tát Quan âm được đắp vào năm Hưng hòa thứ 5 (543) đời Đông Ngụy, nhưng ở các địa phương tại Tây tạng cho đến nay vẫn còn đắp tượng Phật bằng đất. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện quyển hạ truyện Tăng triết chép, thì vua nước Tam ma đát tra thuộc đông Ấn Độ mỗi ngày nặn (có khuôn) mười vạn tượng Phật bằng đất, đọc mười vạn kệ tụng Bát Nhã. Lại phía ngoài Lan cống thuộc Miến điện, có nhiều tượng Phật Niết Bàn đều nặn bằng đất sét nung rồi tráng vàng ở ngoài. [X. Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 4.].