Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chân Thân
《真身》
Pháp thân của chư Phật. Luận Đại trí độ quyển 30 (Đại 25, 278 thượng), nói: Phật thân có hai thứ, một là Chân thân, hai là Hóa thân. Chúng sinh mà thấy được chân thân của Phật thì không một nguyện gì không được thỏa mãn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thân Quán
《真身觀》
Là một trong mười sáu phép quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Khi quán tưởng, lấy thân bình đẳng của Như lai tràn khắp pháp giới làm đối tượng, gọi là Chân thân quán. Kinh Quán vô lượng thọ bảo, nếu quán tưởng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật
《真實》
I. Chân thực. Tiếng dùng về mặt chia loại các giáo pháp. Đối lại với Phương tiện quyền giả. Thiên thai phán giáo, lấy ba giáo Tạng, Thông, Biệt làm giáo phương tiện và lấy Viên giáo làm giáo chân thực. II. Chân thực. Dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Báo Độ
《真實報土》
Còn gọi Thực báo độ. Đồng với Thực dụng độ. Chỉ cõi nước trong đó Báo thân Phật cư trụ, tức cõi Tịnh độ do các hành nguyện tu nhân ở quá khứ của Phật báo đáp lại. Cõi báo chân thực này là do nơi hành nghiệp vô lậu ở giai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Lí Môn
《真實理門》
Là một trong hai môn do tông Pháp tướng thành lập. Y theo bản ý của Phật và Bồ tát mà nói giáo pháp chân thực, gọi là chân thực (lí) môn - nếu tùy theo trình độ của những đối tượng giáo hoá mà nói giáo pháp phương tiện,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Nghĩa
《真實義》
Nghĩa chân thực của các pháp có bốn thứ: 1. Thế lưu bố chân thực nghĩa, nghĩa là chúng sinh thấy đất thì bảo là đất, thấy lửa thì bảo là lửa, chưa từng bao giờ bảo nước là lửa. Phàm các pháp thế gian như vậy tuy là mượn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Nhân Thể
《真實人體》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Chân thực thể. Ở tất cả các nơi, trong tất cả thời gian, đều có thể hiện rõ bản lai diện mục của chính mình một cách toàn nhiên, đây có nghĩa là Phật pháp hiển bày, không ẩn dấu. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thật Thân
《真實身》
Một trong ba thân của Phật, đối lại với ứng thân, hóa thân. Chỉ chân thân của Phật, tức là báo thân, pháp thân hoặc gọi chung Báo thân, Pháp thân. (xt. Chân Thân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thiền
《真禪》
Thiền thứ tư trong bốn Thiền định, ý nói Thiền chân thực. (xt. Tứ Thiền).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thiện Diệu Hữu
《真善妙有》
Chỉ pháp chân không diệu hữu. Tức là pháp Giả đế trong ba đế do tông Thiên thai lập ra. (xt. Tam Đế).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thừa
《真乘》
Thừa, dùng thuyền bè, xe cộ thí dụ như công cụ để vượt qua biển sống chết, đường khổ đau mà đến bờ bên kia, cho nên danh từ chân thừa tức chỉ cho giáo pháp chân thực. Các tông phái trong Phật giáo đều tự cho tông chỉ của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thúc Ca Bảo
《甄叔迦寶》
Chân thúc ca, Phạm : Kiôzuka, Pàli: Kiôsuka. Còn gọi là Khẩn chúc ca bảo, Kiên thúc ca bảo, dịch ý là vật báu màu đỏ. Là một loại đá quý. Giống như hoa của cây Chân thúc ca mà đẹp, và vì là màu đỏ cho nên gọi như thế. Di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thúc Ca Thụ
《甄叔迦樹》
Chân thúc ca, Phạm: Kiôzuka, dịch ý là hoa màu đỏ lợt. Cây thiêng liêng của Bà la môn giáo Ấn độ. Còn gọi là Khẩn thúc ca thụ, Kiên thúc ca thụ, Khẩn chúc ca thụ. Cây to lớn, thuộc họ đậu, tên khoa học: Butea frondosa. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thường
《真常》
I. Chân thường là pháp chân thực thuờng trụ Như lai chứng được. Kinh Lăng nghiêm quyển 4 (Đại 19, 121 trung), nói: Thế tôn đã diệt sạch hết thảy các vọng, chỉ còn lại diệu chân thường. II. Chân thường chỉ cảnh Niết bàn c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thường Lưu Chú
《真常流注》
Lưu chú, hàm ý dừng ở, bám chặt, có nghĩa dừng ở, bám chặt lấy cảnh đệ nhất nghĩa chân không thường tịch, đây là cái bệnh của pháp tính. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 Linh vân Chí cần chương (Đại 51, 285 trung) Hỏi: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thuyên
《真詮》
Thuyên, ý là rõ ràng, sáng tỏ. Những câu văn mà chân lý được rõ ràng, sáng tỏ, thì gọi là chân thuyên. [X. Câu xá tụng sớ Q.1 - Tông kinh lục Q.26].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Thuyết
《真說》
Sự nói pháp chân thực, cũng chỉ giáo pháp từ chính cửa miệng Như lai nói ra.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tịch
《真寂》
Đặc biệt chỉ cho Niết bàn của đức Phật. Tịch, ý là Niết bàn. Niết bàn của Nhị thừa, không phải là Niết bàn thù thắng tột bực, để phân biệt với Niết bàn của Nhị thừa, Niết bàn của Phật đưọc gọi là chân tịch (chân thực vắn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tính
《真性》
Bản tính chân thực không hư không biến. Là tâm thể mà người ta ai ai cũng có sẵn. Phật giáo cho rằng, chân tính của chúng sinh và chân tính của Phật, Bồ tát, vốn không phải hai, không phải khác. [X. kinh Lăng nghiêm Q.1]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tịnh Bồ Đề Tâm
《真淨菩提心》
Tâm bồ đề sẵn có của chúng sinh, bản tính thanh tịnh và chân thực cho nên gọi là chân tịnh Bồ đề tâm. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 589 hạ) nói: Chính quán tâm mình, không có chỗ sinh, thì được vào tâm chân tịnh bồ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tịnh Đại Pháp
《真淨大法》
Chỉ kinh Pháp hoa. Kinh Pháp hoa là pháp do đức Như Lai đã chứng, pháp ấy chân thực thanh tịnh - đối với Nhị thừa chưa cùng tột, nên gọi chân thực, phiền não trói buộc đã hết sạch, nên gọi thanh tịnh. Trong kinh Pháp ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tính Kệ
《真性偈》
Thơ nói về tâm tính do tổ Bồ đề đạt ma làm. Chẳng hạn như bài thơ (Đại 48, 373 trung): Thân rất mực tròn sáng, chiếu rọi suốt lí không - theo tình tính lìa chân, trước sau cực diệu thường. [X. luận Thiếu thất lục môn ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tính Yếu Tập
《真性要集》
Phạm: Tattva-saôgraha. Còn gọi là Chân tính yếu tập tụng (Phạm: Tattvasaôgraha-kàrikà), Nhiếp chân thực luận. Do ngài Tịch hộ của Ấn độ soạn. Tác giả liệt kê, phân loại các phái triết học Ấn độ và các phái Phật giáo khác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông
《真宗》
I. Chân tông. Có nghĩa là tông chỉ của đạo lý chân thực. Đối lại với Nho giáo, gọi Phật giáo là chân tông, còn các tông cũng đều tự gọi tông mình là chân tông. Ngoài ra theo sự phán giáo mà phân biệt thì có các thuyết sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Bách Đề Khải Mông
《真宗百題啓蒙》
Có một quyển. Do Túc lợi Nghĩa sơn thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản soạn. Toàn bộ chia làm một trăm luận đề, bàn về ba bộ kinh của Tịnh độ, và các luận của các tổ Tịnh độ tại Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản như các ngài Lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Đại Hệ
《真宗大系》
Gồm ba mươi bảy tập. Do hội Nhật bản Chân tông điển tịch san hành biên tập và xuất bản. Sưu tập các luận phẩm và các bài giảng thuyết của các học giả tiêu biểu trong phái Đại cốc thuộc Tịnh độ chân tông. Năm Đại chính 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Toàn Thư
《真宗全書》
Gồm bảy mươi tư tập. Do thư viện tạng kinh Nhật bản biên tập. Thu góp các điển tịch chủ yếu do các học giả của mọi phái thuộc Tịnh độ chân tông biên soạn mà thành. Thê mộc trực lương chi biên tập. Tháng 2 năm Đại chính t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Tùng Thư
《真宗叢書》
Gồm ba quyển mười ba tập. Thu chép các điển tịch và chú sớ của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Do Tiền điền Tuệ vân và Thị sơn Huệ giác cùng biên soạn. Hoàn thành vào năm Chiêu hòa thứ 6 (1931). Các sách chú thích được thu v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Trí
《真智》
Cũng gọi là thánh trí. Trí duyên theo chân như thực tướng, gọi là Chân trí. Vì cái mà nó duyên theo là cái duyên vô duyên, cho nên cũng gọi là vô trí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Trung Chân
《真中真》
Chỉ giáo chân thực đặc biệt trong giáo chân thực, là lời tán thán Viên giáo của tông Thiên thai so với ba giáo Tạng, Thông, Biệt. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1, 5 (Đại 46, 177 thượng), nói: Chân trong chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tử
《真子》
Các Bồ tát là con chân thực của Như lai, vì đối với Phật pháp, họ tin thuận, có thể tiếp nối sự nghiệp của Phật. Thắng man bảo quật quyển hạ nói, con Phật có năm nghĩa: 1. Lấy lòng tin làm hạt giống. 2. Lấy bát nhã làm m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tu Duyên Tu
《真修緣修》
Không nhờ sự chú ý, cứ tự nhiên nhậm vận tương ứng với lý thể mà tu, gọi là Chân tu - nương vào lý chân như mà phát khởi sự tu có tâm, có ý thì gọi là Duyên tu. Duyên tu có thể được xem như phương tiện của chân tu. Từ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tục Bất Nhị
《真俗不二》
Nghĩa là chân đế tức tục đế, tục đế tức chân đế. Đây là thuyết từ Biệt giáo của tông Thiên thai và Chung giáo của tông Hoa nghiêm trở lên. Chân như có thể theo duyên mà tạo ra các pháp, cho nên các pháp tức là chân như.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tục Nhị Đế
《真俗二諦》
Phạm: Paramartha–saôvfti–satyau. Là chân đế và tục đế nói gộp lại. Chân đế còn gọi là Thắng nghĩa đế, Đệ nhất nghĩa đế, chỉ lý chân thực bình đẳng - Tục đế còn gọi là Thế tục đế, Thế đế, chỉ lý thế tục sai biệt. Ngoài r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Văn
《真文》
Chỉ các câu văn do Phật và Bồ tát nói, hoặc ở trong các kinh điển. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng thuyết quyển 2 (Đaị 46, 216 trang), nói: Nay ở vào thời vận Tượng pháp, Mạt pháp, để lại chân văn này.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vô Lậu Trí
《真無漏智》
Đối với vô lậu trí của Nhị thừa mà gọi vô lậu trí của Phật và Bồ tát là Chân vô lậu trí. Bởi vì Nhị thừa không đoạn pháp chấp, chẳng diệt sở tri chướng, cho nên chưa phải là trí chân vô lậu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vô Lượng
《真無量》
Là một trong ba mươi bảy hiệu của đức Phật A di đà. Tức chỉ tuổi thọ, ánh sáng, sức thần thông, bản nguyện, trí tuệ, công đức, từ bi, phương tiện, y báo, chính báo v.v…... tất cả đều là chân thực và vô lượng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng
《真妄》
Hết thảy pháp có chân và vọng, các pháp theo duyên vô minh ô nhiễm mà sinh khởi, là vọng - các pháp theo duyên ba học thanh tịnh mà sinh khởi, là chân. Lại như các pháp do nhân duyên sinh, tất cả đều chẳng thực, nên là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng Nhị Tâm
《真妄二心》
Là chân tâm và vọng tâm nói gộp lại, cũng gọi Chân thức vọng thức. Tâm tự tính thanh tịnh, thường hằng, chẳng biến đổi, gọi là Chân tâm - tâm tạp nhiễm hư giả và sinh diệt chuyển biến, là vọng tâm. Các tông phái nói về …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng Quán Cảnh
《真妄觀境》
Trong tông Thiên thai, khi tu Viên quán, bàn về cảnh sở quán, có người chủ trương quán chân tâm, cũng có người chủ trương quán vọng tâm, nên hai tâm cảnh chân và vọng nói gộp lại tức là Chân vọng quán cảnh. Thai tông nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng Tụng
《真妄頌》
Vào thời vua Trung tôn nhà Đường, sư Phục lễ có làm 10 câu kệ tụng để hỏi các học giả bốn phương về mối quan hệ giữa Chân như vàVô minh. Bài kệ ấy là (Vạn tục 148, 297 thượng): Pháp chân, tính vốn sạch, vọng niệm từ đâu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Yết Thanh Liễu
《真歇清了》
(1809–1151) Vị tăng thuộc tông Tào động đời Tống. Là pháp tự của Thiền sư Tử thuần ở Đơn hà, người huyện An xương (tỉnh Tứ xuyên), họ Ung. Còn gọi là Tịch am. Mười một tuổi, theo ngài Thanh tuấn ở chùa Thánh quả xuất gia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Yết Thanh Liễu Thiền Sư Ngữ Lục
《真歇清了禪師語錄》
Gồm hai quyển. Còn gọi là Ngộ không thiền sư ngữ lục. Do ngài Thanh liễu (1089– 1151) đời Tống soạn, thị giả Đức sơ, Sơ nghĩa biên tập. Thu vào Vạn tục tạng tập 124. Quyển thượng, nguyên đề là Kiếp ngoại lục, nói đủ là C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp
《執》
Phạm: Abhiniveza. Do tâm phân biệt hư vọng mà cố chấp (giữ chặt lấy ý kiến của mình) các sự vật hoặc sự lí, không buông bỏ. Cũng gọi mê chấp, chấp trước, kế trước, trước. Không biết năm uẩn giả hoà hợp mà sinh ra người v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Chỉ Vi Nguyệt
《執指爲月》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là nhận lầm ngón tay là mặt trăng. Nguyệt, mặt trăng, thí dụ cái thể chân thực. Chỉ, ngón tay, thí dụ pháp chỉ bày đạo lí chân thực. Khi giáo hóa chúng sinh, phải tạm thời đặt ra các thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Cục Hành Giả
《執局行者》
Hành giả thuộc sáu cục. Người đảm nhiệm sáu cục Thủ tọa, Thư trạng, Tạng chủ, Tri khách, Tri dục (trông nom việc tắm gội), Tri điện (trông nom điện Phật), gọi là Chấp cục. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 11…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Cương
《執綱》
Chỉ chức vụ cầm sợi giây ở hai bên chiếc lọng. Còn gọi là Cương thủ . Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, Mạn đồ la cúng v.v...… vị Đại a xà lê được che lọng - để giữ cho chiếc lọng khỏi nghiêng ngả, có hai người đứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Kim Cương Thiện Hành Bồ Tát
《執金剛善行菩薩》
Giống với bồ tát Thiện hành kim cương chép trong Thai tạng đồ tượng của Mật giáo. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 nói, thì tay trái vị tôn này đặt lên bắp vế, tay phải để ngang ngực, trong bàn tay dựng chày kim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Sự
《執事》
Phạm: Vaiyàvftyakara, Pàli: Veyyàvac-cakara. Chỉ người quản lí công việc. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 1 chép, thì Tôn giả A nan thường theo hầu đức Phật Thích ca mâu ni, gọi là chấp sự đệ tử. Kinh Tăng nhất a hàm quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Thanh Kim Cương Chử Bồ Tát
《執青金剛杵菩薩》
Tương đương với Bồ tát Thanh kim cương trong kinh Đại nhật phẩm Bí mật. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 chép, thì tay trái của vị tôn này ấn lên đầu chày kim cương một chẽ, khuỷu tay phải co lại, ngồi bán già. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển