Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.638 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 41/373.
  • Ca La

    《迦羅》

    I. Ca la. Phạm, Pàli: Kàla. Cũng gọi Kha la. Dịch ý là thời. Ở Ấn độ, thời được chia làm hai loại: Ca la và Tam ma da. Thời mà trong luật Phật giáo nói, như phi thời thực, thời dược, thời y v.v... là Ca la. Vì sợ lẫn lộn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La Ba Sa Lâm

    《迦囉波沙林》

    Ca la ba sa, Phạm: Kalpàsiya, Pàli: Kappàsika, hoặc Kappàsiya. Dịch ý là rừng Bạch điệp, tên một khu rừng ở nước Ma yết đà. Theo Luật tạng đại phẩm chép, sau khi quay bánh xe pháp lần đầu tiên hóa độ năm vị tỉ khưu ở vườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La Cầu La Trùng

    《迦羅求羅蟲》

    Cũng gọi Ca la cữu la trùng, Gia la cầu la trùng. Dịch ý là trùng gỗ đen. Nguyên ngữ tiếng Phạm không rõ, nếu là dịch âm của tiếng Phạm: Kfkalàsa, thì là một giống mọt. Luận Đại trí độ quyển 7 (Đại 25,113 trung), nói: Ví…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La Cưu Đà Ca Chiên Diên

    《迦羅鳩馱迦旃延》

    Phạm: Kakuda-katyàyana. Một trong sáu thầy ngoại đạo của Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Ca la câu đà ca chiên diên, Ca cứ đa ca chiên diên, Cước câu đà ca đa diễn na, Bà phù đà già tra na, La vị sa ca già diên, Ba hưu ca chiên.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La Dục Vương

    《迦羅育王》

    Ca la dục, Phạm: Kàlàzoka. Thủy tổ triều vua Nan đà (Phạm: Nanda) nước Ma yết đà trung Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Ca la a dục vương, Ca la do già vương, A tu vương. Hán dịch: Hắc thời vương (vua thời đen). Ông vua này ra đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La Phần

    《歌羅分》

    Ca la, Phạm, Pàli: Kalà. Tên gọi số lượng rất nhỏ. Cũng gọi Già la phần. Dịch ý là chia, tính phần, có sức mạnh hơn, phép chia, phần lượng so sánh. Phần Giáp chú ......(chú thích ở trên đầu hoặc ở bên cạnh tác phẩm) tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lan Đà Tử

    《迦蘭陀子》

    con của ca lan đà. phạm: kalandakaputtra, pàli: kalandaka-putta. cũng gọi yết lan đạc ca tử. là con của trưởng giả ca lan đà ở thôn ca lan đà nước tì xá li trung ấn độ. tên chính là tu đề na (phạm, pàli: sudinna, cũng gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lăng Tần Già

    《迦陵頻伽》

    s: kalaviṅka, p: karavika: còn gọi là Ca La Tần Già (歌羅頻伽), Ca Lan Già (加蘭伽), Ca Lan Tần Già (迦蘭頻伽), Yết La Tần Già (羯羅頻迦), Ca Lăng Tần Già (迦楞頻伽), Ca Lăng Tỳ Già (迦陵毘伽), Ca Lăng Già (迦陵伽), Yết Lăng Già (羯陵伽), Yết Tỳ Già…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Lăng Tần Vũ

    《迦陵頻舞》

    Khúc nhạc múa Ca lăng tần. Ca lăng tần là nói tắt của Ca lăng tần già (Phạm: kalaviíka). Cũng gọi Ca lâu tần vũ, Ca lâu tân vũ, Già lâu tân vũ. Một trong tám khúc nhạc múa của nước Lâm ấp. Do bốn em bé múa điệu Sa đà (ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lăng Tánh Âm

    《迦陵性音》

    Karyō Shōon, ?-1726: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Ca Lăng (迦陵), xuất thân Thẩm Dương (瀋), họ Lý (李). Năm 24 tuổi, ông đến tham bái Chơn Nhất (眞一) ở Cao Dương Tỳ Lư (高陽毘廬) và xuất gia. Sau khi thọ Cụ Túc gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Lật Để Ca Nguyệt

    《歌栗底迦月》

    Tháng Ca lật để ca. Phạm: Kàrttika, Pàli: Kattika. Chỉ cho tháng 8 của lịch Ấn độ. Cũng gọi Ca lạt để ca nguyệt, Yết lật để ca nguyệt, Ca hi na nguyệt, Ca đề nguyệt. Dịch ý là tháng sao Mão. Mặt trăng tháng này từ lúc bắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lí Ca

    《迦理迦》

    Phạm: Kàlika. Vị thứ 7 trong 16 vị Đại A la hán. Cũng gọi Ca lực ca, Kiết lễ kiết, Ca la. Ngài cùng với 1000 vị A la hán quyến thuộc cùng ở châu Tăng già đồ, là bậc Thánh giữ gìn chính pháp, làm ích lợi cho chúng sinh. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lợi Quật Viện

    《迦利窟院》

    Ca lợi, Phạm: Kàrlì. Tên một tự viện (Phạm: Caitya=chi đề) hang đá ở Bombay, Ấn độ. Viện hang này do nhà trước nhà sau tạo thành, nhà trước rộng khoảng 83 mét, dài 24 mét. Nửa bên phải của mặt trước đã hư hỏng rõ rệt, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lợi Sa Bát Na

    《迦利沙鉢那》

    Phạm: Kàrwàpaịa, Pàli: Kahàpaịa. Cũng gọi Yết lợi sa bát noa, Kế lợi sa bàn, Ca lật sa bát noa, Ca lợi sa ba noa. Tên một loại tiền tệ của Ấn độ thời xưa. Về giá trị của loại tiền này các thuyết nói không giống nhau. Tứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Lưu Đà Di

    《迦留陀夷》

    s: Kālodāyin, p: Kāḷudāyi: còn gọi là Ca Lâu Đà Di (迦樓陀夷), Ca Lô Đà Di (迦盧陁夷), Ca Lộ Na (迦路娜), Ca Lô (迦盧), hay Hắc Ưu Đà Di (黑優陀夷); ý dịch là Đại Thô Hắc (大粗黑), Hắc Diệu (黑曜), Thời Khởi (時起), Hắc Thượng (黑上), Hắc Quang (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Lưu Đà Già

    《迦留陀伽》

    Phạm: Kàlodaka. Dịch ý là Thời thủy. Người Tây vực, đến Trung quốc vào năm Thái nguyên 17 (392) đời Hiếu vũ đế nhà Đông Tấn, có dịch kinh Thập nhị du 1 quyển. Những sự tích khác và tuổi thọ của Ngài đều không rõ. [X. Lịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Ma La Bệnh

    《迦摩羅病》

    Ca la ma, Phạm: Kàmalà. Bệnh vàng da. Cũng gọi Già mạt la bệnh, Già ma la bệnh, Ca mạt la bệnh, Ca ma lệnh. Dịch là bệnh vàng da, bệnh rụng tóc, bệnh nhiệt, bệnh phong. Tây tạng dịch là bệnh vàng mắt. Người mắc bệnh này,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Ma Lãng Ca Quốc

    《迦摩浪迦國》

    Ca ma lãng ca, Phạm: Kàmalaíka. Cũng gọi Lãng ca quốc, Lãng ca thú quốc. Tên một nước xưa ở miền đông Ấn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, nước này ở phía biển đông nam nước Tam ma đát tra. Lại theo Tây vực cầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Ma Lũ Ba Quốc

    《迦摩縷波國》

    Ca ma lũ ba, Phạm, Pàli: Kàmrùpa. Cũng gọi Ca ma ba quốc. Một nước xưa ở phía đông Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì nước này chu vi hơn 10.000 dặm, tướng người thấp bé, tiếng nói hơi khác với tiếng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Na Đề Bà

    《迦那提婆》

    Phạm: Kàịa-deva.Dịch ý là Đơn nhãn đề bà (Đề bà một mắt). Cũng gọi Đề bà (Phạm: Deva), Thánh đề bà (Phạm: Àryadeva), Thánh thiên. Truyền pháp chính tông kí quyển 3 ghi ngài là tổ thứ 15 của Thiền tông Tây thiên. Ngài ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Nặc Ca

    《迦諾迦》

    : gọi tắt là Nặc Ca (諾迦), tức vị cao tăng trong mộng đã giúp Quốc Sư Ngộ Đạt (悟達, 811-883) chữa lành bệnh và tạo nhân duyên cho pháp sám hối Thủy Sám ra đời. Trong bài tựa của Từ Bi Đạo Tràng Thủy Sám (慈悲道塲水懺) có câu: “C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Nặc Ca Phạt Tha

    《迦諾迦伐蹉》

    Phạm: Kanakavatsa. Vị thứ hai trong 16 vị Đại A la hán. Cũng gọi Kiết nạp kiết ba tát, Na ca bạt. Bậc thánh cùng với 500 vị A la hán quyến thuộc của ngài cùng ở tại nước Ca thấp di la phương bắc để giữ gìn chính pháp, là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Niệm Phật

    《歌念佛》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghĩa là khi niệm Phật, âm thanh ngân dài, cũng như ca vịnh phải nhịp nhàng hòa điệu. Cũng gọi Phù thế niệm Phật. Cách niệm Phật theo tiếng kiểng, hoặc theo bước đi nhún nhảy theo nhịp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Sa

    《毠㲚》

    s: kaṣāya, kāṣāya; p: kāsāya, kāsāva, 袈裟、: theo nguyên ngữ nó có nghĩa là y phục có màu sắc sần sùi như trái thị, người ta nhuộm y của tu sĩ Phật Giáo băng màu sắc trái thị nên y đó được gọi là Ca Sa; còn hoàng y (黃衣, y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Sa Đại

    《袈裟袋》

    Túi đựng ca sa. Phạm: Cìvara-bfsikà. Cũng gọi Y đại, Đả bao, Thịnh y, Y nang, Tam y đại. Cái túi đựng ba tấm ca sa và các vật thường dùng như Kinh sách, giới điệp, khánh, tràng hạt, dao cạo v.v... đeo ở cổ hoặc khoác trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Sa Ngũ Đức

    《袈裟五德》

    Năm đức của ca sa. Tức là ca sa có năm thứ công đức. Thích thị yếu lãm quyển thượng chép: Tiền thân đức Thích ca thủa xưa, khi còn là bồ tát Đại bi, ngài đã từng thệ nguyện trước đức Phật Bảo tạng: Khi con thành Phật, ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Sa Thập Lợi

    《袈裟十利》

    Mười điều lợi ích của ca sa. Có xuất xứ từ kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán quyển 5. Cũng gọi 10 thắng lợi. Đó là: 1. Dùng để che thân, khỏi xấu hổ, biết thẹn thùng. 2. Tránh lạnh nóng, ruồi muỗi, thú dữ. 3. Hiện tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Sa Thập Nhị Danh

    《袈裟十二名》

    Mươi hai tên gọi của ca sa. Dựa theo ý nghĩa khác nhau mà ca sa có 12 tên gọi. Cứ theo Phật chế tỉ khưu lục vật đồ, thì 12 tên của ca sa là: 1. Ca sa, Phạm: kawàya, hàm ý là mầu xấu xí, không phải mầu chính, không phải đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Sa Vị

    《袈裟味》

    Mùi vị ca sa. Ca sa, Phạm: Kawàya, nguyên nghĩa là đục, nhuộm. Trong cây cỏ có nhiều vị kết tụ lại khó có thể dùng làm thức ăn, phần nhiều phải nấu thành chất lỏng rồi trộn lẫn với nhau, chất hỗn hợp ấy gọi là ca sa vị. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Tài

    《迦才》

    Vị tăng đời Đường. Năm sinh năm mất không rõ. Khoảng năm Trinh quán, ngài ở chùa Hoằng pháp tại Trường an, siêng tu tịnh nghiệp, hoằng dương pháp môn Tịnh độ. Chịu ảnh hưởng của ngài Đạo xước, Ca tài bắt đầu chỉnh lí các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Tì La Thần

    《迦毗羅神》

    Ca tì la, Phạm: Kapila. Thần thủ hộ già lam. Cũng gọi Kiếp tỉ la thần, Kiếp tất la thần. Dịch là thần mầu vàng. Một trong bốn Dạ xoa, giữ gìn phương đông. Khi Tam tạng Đàm ma mật đa- nhà dịch kinh đời Tống - đi đến nước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Tụng

    《歌頌》

    Là kệ tụng tán thán công đức của chư Phật và lịch đại tổ sư. Phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 31 trung), nói: Trong đây đã có toàn thân của Như lai, nên đem tất cả hương hoa, anh lạc, phan lọng, cờ phướn, ca tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Tỳ La Vệ

    《迦毘羅衛》

    s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu: xem Ca Duy Vệ ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ca Vũ Bồ Tát

    《歌舞菩薩》

    Bồ tát hát múa. Có thể chia làm hai loại: Bồ tát ca vũ của mạn đồ la Tịnh độ và Bồ tát ca vũ của mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Trong các hội vũ nhạc của mạn đồ la Quán kinh (Tịnh độ biến tướng), đều có vẽ Bồ tát ca …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Vũ Nhân

    《歌舞人》

    Người hát múa. Chỉ cho hai vị Bồ tát cúng dường ở phía tây và phía bắc là Kim cương ca và Kim cương vũ trong Nội tứ cúng dường của Kim cương luân thuộc mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Bí tạng bảo thược quyển thượng (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Vũ Tam Ma Địa

    《歌舞三摩地》

    Chỉ cho Ca tam ma địa, Vũ tam ma địa của Đại nhật Như lai. Tức là Đại nhật Như lai ở trong tam ma địa này biến hiện ra hình Thiên nữ, hát vịnh cúng dường đức Di đà Như lai ở phương tây và lại nhảy múa cúng dường Bất khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Xa Bố La Thành

    《迦奢布羅城》

    Ca xa bố la, Phạm: Kazapura, hoặc Kàzapura, Kàjapura. Tên 1 tòa thành của nước Kiêu thưởng di (Phạm: Kauzàôbì) thuộc trung Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, về phía đông bắc Long quật (Kiêu thưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Các Chủ

    《閣主》

    Các, chỉ các nhà điện trong chùa viện. Các chủ, chức vụ của người quản lí những kiến trúc quan trọng ngoài 7 nhà già lam của chùa lớn. Chức vụ này ở dưới quyền vị Duy na. Thiền uyển thanh qui quyển 3 Duy na điều (Vạn tục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Các Lưu Bán Toà

    《各留半座》

    Đều lưu lại nửa tòa ngồi. Tức là những người được vãng sinh Tịnh độ trước để lại một nửa tòa sen của họ dành cho những người sẽ được sinh đến sau. Điều này biểu thị lòng tin giống nhau thì quả báo cảm được cũng giống nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Lịch

    《隔曆》

    Chia cách riêng rẽ không dung thông. Cũng gọi cách lịch bất dung; Lịch biệt. Đối lại với Viên dung Tức là sự và lí, sự với sự đều chia cách, ngăn ngại nhau. Tông Thiên thai gọi pháp môn chia cách riêng rẽ là Biệt giáo và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Lịch Tam Đế

    《隔曆三諦》

    I. Cách lịch tam đế, ba đế chia cách riêng biệt. Cũng gọi thứ đệ tam đế, Lịch biệt tam đế. Đối với Viên dung tam đế . Chỉ cho ba đế của Biệt giáo trong bốn giáo thuộc tông Thiên thai. Nghĩa là ba đế Không, Giả, Trung chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Nghĩa

    《格義》

    Phương thức dùng nghĩa lí của Đạo gia hoặc ngoại giáo để giải thích đạo lí của Phật giáo. Lúc Phật giáo mới được truyền vào Trung quốc, các nhà trí thức thường cho rằng giáo lí Phật giáo giống với tư tưởng Lão Trang nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Phàm Thành Thánh

    《革凡成聖》

    : hay cách phàm đăng Thánh (革凡登聖), nghĩa là thay đổi, chuyển hóa phàm tâm để trở thành thánh nhân. Như trong bản Sắc Xá Đạo Sự Phật (敕舍道事佛) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có đoạn: “Lão Tử, Chu C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cách Thân Cú

    《隔身句》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là cách thủ cú. Chỉ câu nói mà ngôn ngữ văn tự không thể diễn tả một cách đầy đủ được. Bích nham lục tắc 24 (Đại 48, 165 trung), nói: Nhìn hai người khác, hễ phóng thì cùng phóng, hễ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Thông

    《革葱》

    Phạm: lat-ārka. Cũng gọi là Các thông . Chỉ cây tỏi rừng, còn nói là cây kiệu. Lá giống lá kiệu mà dầy, là một trong năm thứ rau có vị cay (ngũ tân). Đệ tử Phật không được ăn. Nếu ăn sẽ phạm tội khinh cấu (nhẹ, bẩn). Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Tử Môn

    《隔子門》

    Cái cửa nhỏ trong nhà phương trượng của vị trụ trì chùa viện nhìn ra sân ngoài, gọi là cách tử môn, dùng để tách rời nhà phương trượng với sân ngoài. Minh giác lục quyển 4 (Đại 47, 695 hạ), nói: Huyền sa và Địa tạng đang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cái

    《蓋》

    I. Cái, Phạm: Àvaraịa, có nghĩa là che lấp. Chỉ phiền não, vì phiền não che lấp tâm thiện, nên gọi là cái. Có năm thứ: tham dục cái, sân khuể cái, hôn trầm thụy miên cái, trạo (điệu) cử ác tác cái, và si cái, gọi chung l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cải Chuyển Thành Phật

    《改轉成佛》

    Ý là chuyển đổi các điều xấu ác để trở thành Phật. Tiếng dùng của tông Nhật liên tại Nhật bản. Chỉ cho thuyết thành Phật của các kinh khác không nói đến ý chỉ Tản Cái huyền diệu của một niệm ba nghìn, tính thiện tính ác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cải Hối

    《改悔》

    Ý là đổi điều lầm lỗi mà trở về lẽ thiện. Tức trước đức Phật giải bày nỗi lòng của mình, rất mực ăn năn mà sinh tâm hộ pháp. Đây là đạo đức rất được coi trọng trong Phật giáo, lúc đức Phật còn tại thế đã có nghi thức này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cái Lâu Cắng

    《蓋樓亘》

    Cái, viết lầm từ chữ hạp . Hạp lâu cắng là phiên âm từ chữ Phạm: avalokitezvara, dịch ý là quan thế. Tức bồ tát Quan thế âm. [X. Khả hồng âm nghĩa Q.2 phần dưới].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển