Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Căn Bản Thành Tựu Luận
《根本成就論》
Phạm: Mùlàràdhanà, do Tây ngõa á (Phạm: Zivàrya) thuộc phái Không y (không mặc quần áo) của Kì na giáo Ấn độ soạn, gồm 2170 bài kệ. Từ ngữàràdhanà là dụng ngữ chuyên môn của Kì na giáo, bảo rằng đến lúc chết người ta mới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Thức
《根本識》
Phạm: Mùla-vijĩàna. Gọi tắt: Bản thức, Căn thức. Cứ theo thuyết của Đại chúng bộ thì thức căn bản là cái gốc chung của tất cả các thức như: thức mắt, thức tai, thức mũi v.v... Căn cứ vào đó, tông Duy thức cho rằng Đại ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ
《根本說一切有部》
Phạm: Mùla-stivàdin. Cũng gọi Thuyết nhất thiết hữu bộ. Một trong 20 bộ của Tiểu thừa. Bộ này vốn từ Thượng tọa bộ chia ra vào khoảng 300 năm sau đức Phật nhập diệt. Về sau, từ bộ này lại chia ra nhiều bộ nữa như Độc tử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Bật Sô Ni Giới Kinh
《根本說一切有部苾芻尼戒經》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Tỉ khưu ni giới bản, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 24. Kinh này là Tỉ khưu ni giới bản thuộc Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ, thể tài của kinh này cũng giống như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da
《根本說一切有部毗奈耶》
Phạm: Mùla-sarvàstivàda-vinaya, gồm 50 quyển, thuộc Luật bộ của Tiểu thừa, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Trường an thứ 3 (703) thời Vũ hậu nhà Đường, thu vào Đại chính tạng tập 23. Đây là sách qui định về giới luật do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da Tạp Sự
《根本說一切有部毗奈耶雜事》
Phạm: Mùla-sarvàstivàda-vinayakwudraka-vastu. Gồm 40 quyển. Kinh điển thuộc Luật bộ Tiểu thừa, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung ghi chép những nguyên nhân chế định giới luật và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Trí
《根本智》
Phạm: Mulajĩàna. Cũng gọi Căn bản vô phân biệt trí, Như lí trí, Thực trí, Chân trí. Đây là gốc của các trí, vì trí này có thể khế hợp lí chân như mầu nhiệm, bình đẳng như thực, không có sai khác, cho nên cũng gọi là Vô p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Bản Vô Minh
《根本無明》
Phạm: Mùlavidyà. Cũng gọi Căn bản bất giác, Vô thủy vô minh, Nguyên phẩm vô minh. Đối lại với Chi mạt vô minh (vô minh ngành ngọn). Tức là cái tâm mê vọng bất giác, nguồn gốc của mọi phiền não. Một niệm đầu tiên khởi độn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Biên Uẩn
《根邊蘊》
Phạm: Mùlàntika-skandha. Đối lại với Nhất vị uẩn. Là chủ trương của Kinh lượng bộ Tiểu thừa. Căn biên uẩn là ý thức nhỏ nhiệm nối nhau không dứt từ vô thủy đến nay, là chỗ dựa cho sự sinh tử tương tục của loài hữu tình. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Cảnh Thức
《根境識》
Cũng gọi là Căn trần thức. Căn là cái có tác dụng phát sinh ra thức để nhận biết cảnh; Cảnh là cái được duyên theo; Thức là cái hay duyên theo. Năm căn, năm cảnh, năm thức, gọi là 15 giới trước; còn sáu căn, sáu cảnh, sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Cơ
《根機》
Căn là rễ cây ví dụ cho tính người, chỗ phát động của căn gọi là cơ (then máy). Sự tu hành tiến hay lui, giáo pháp thịnh hay suy đều tùy thuộc vào căn cơ mà được quyết định. (xt. Cơ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Cơ Tiền
《根基錢》
Cũng gọi Chủng phúc tiền, Hương hỏa tiền, Đại lễ tiền, Tiểu lễ tiền. Một bộ phận tông giáo ở thời Minh, Thanh bên Trung Quốc gọi tiền tín đồ dâng cúng là tiền gieo trồng phúc đức. Trồng phúc đức để chờ thời đại Phật Di l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Cựu
《勤舊》
Chỉ các chức Tri sự, Thị giả, Tri tạng trong Thiền viện đã từ chức. Vì những người này thường chăm chỉ làm việc, nên gọi là Cần; lại đã rút lui, không làm việc nữa, nên gọi là Cựu. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.4 mụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Đà La Sắc
《乾陀羅色》
Tức màu vàng đục, vàng xám. Còn gọi là Càn đà hạt sắc, Càn đà sắc. Càn đà la còn gọi là Kiện đạt, Càn đà, Kiện đà cốc, Càn đà la da. Tức là màu sắc được qui định để nhuộm ba áo của tỉ khưu. Ba áo gọi là ca sa, do nơi màu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Càn Đà Thụ
《乾陀樹》
Càn đà, Phạm, Pàli: Gandha, dịch ý là thơm. Còn gọi Càn đà la thụ, Kiện đà thụ, Kiện đỗ thụ, Càn đại thụ, Càn đỗ thụ. Tên khoa học là Hyperanthera moringa (cây vỏ già). Là loại cây cao sinh sản nhiều ở các vùng Nam hải, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Đại Phật Giáo Vận Động
《近代佛教運動》
Công cuộc vận động Phật giáo thời cận đại. Có thể chia làm bốn khu vực để thuyết minh: Ấn độ và Tích lan, châu Âu, Hoa kì, Nhật bản. 1. Ấn độ và Tích lan. Người phát khởi cuộc vận động chấn hưng Phật giáo cận đại là ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Can Đầu Tiến Bộ
《竿頭進步》
Tên công án trong Thiền lâm. Hàm ý trên đầu cây sào cao một trăm thước (Tàu), tiến thêm một bước nữa. Có xuất xứ từ Vô môn quan tắc 46 (Đại 48, 298 hạ), nói: Hoà thượng Thạch sương hỏi: Trên đầu cây sào một trăm thước, l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Hành
《勤行》
Chỉ sự gắng sức tu hành. Đồng nghĩa với Cần hành tinh tiến. Cũng chỉ việc lễ bái tụng kinh trước bàn Phật. Tại Nhật bản, thông thường chỉ các khóa hành trì sớm tối; nghi thức hành trì ấy gọi là Cần thức, Cần thức do mỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Can Huệ Địa
《幹慧地》
Phạm: Zukha-vidarsanà-bhùmi. Tức là địa thứ nhất của Tam thừa cộng thập địa (mười ngôi vị chung cho ba thừa) trong các giai vị tu hành của Bồ tát; địa này có tuệ mà không định, cho nên gọi Can tuệ địa. Cũng gọi Quá diệt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Khí
《根器》
Căn là rễ cây, rễ cây có khả năng sinh ra thân cây, cành lá và hoa quả; khí là đồ dùng, đồ dùng có thể chứa vật. Nhưng chỗ sinh chỗ chứa có lớn nhỏ, nhiều ít khác nhau. Năng lực của người tu đạo cũng có cao có thấp, cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Khuyết
《根缺》
Thiếu căn. Nghĩa là năm căn không đầy đủ, hoặc thiếu một, thiếu hai hay thiếu ba. Như loại điếc, mù, câm, ngọng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Kiến Gia
《根見家》
Cũng gọi Nhãn kiến gia, đối lại với Thức kiến gia. Tức là người chủ trương thuyết căn mắt có thể thấy cảnh sắc. Tương đương với Thuyết nhất thiết hữu bộ của Tiểu thừa. Người xưa nói: Khi năm thức nương năm căn, mỗi thức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Lao
《勤勞》
Giáo đoàn của Phật giáo nguyên thủy là một đoàn thể tỉ khưu đã xa rời gia đình, xả bỏ cơ nghiệp để xuất gia cầu đạo. Đoàn thể ấy lấy việc đi xin ăn làm nguyên tắc, lại cấm chỉ sự cất giữ vàng bạc và thực vật, mà lấy việc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Lợi Hữu Già Vô Già
《根利有遮無遮》
Căn sắc bén có ngăn che không ngăn che. Căn tính bén nhạy mà không bị phiền não khuất lấp, cho nên có thể thành tựu đạo nghiệp, như ngài Xá lợi phất. Trái lại, căn tính sắc sảo, nhưng bị phiền não ràng buộc thì không thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Lực
《根力》
Căn, chỉ cho năm căn: Căn tín, căn tinh tiến, căn niệm, căn định và căn tuệ. Lực, chỉ cho năm lực: Tín lực, tinh tiến lực, niệm lực, định lực và tuệ lực. [X.kinh Pháp hoa phẩm Thí dụ]. (xt. Ngũ Lực, Ngũ Căn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Lực Giác Phần
《根力覺分》
Cũng gọi Căn lực giác đạo. Căn, chỉ cho năm căn (tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ); Lực, chỉ cho năm lực (tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ). Giác, chỉ bảy giác chi (trạch pháp, tinh tiến, hỉ, khinh an, niệm, định, xả). Phầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Can Mộc
《竿木》
Chỉ cây gậy các sư dùng khi có pháp hội, hoặc chỉ cây gậy thông thường dùng trong khi đi đường. Trong Thiền lâm, từ này được chuyển dụng để chỉ cho cây gậy vô hình mầu nhiệm trong tâm thầy dùng để tiếp hóa học trò. Cho n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Môn
《根門》
Cửa căn. Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý gọi là sáu căn. Sáu căn là sáu cái cửa phóng ra các thứ phiền não và hút vào các thứ vọng trần, cho nên gọi là Căn môn. Kinh Tạp a hàm quyển 11 (Đại 2, 73 hạ), nói: Khéo đóng các căn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Phần Định
《近分定》
Phạm: sāmantaka-samādhi. Nói tắt là Cận phần. Đối lại với Căn bản định. Chỉ sự lìa bỏ nhiễm ô ở cõi dưới, ra sức tu hành mà được Thiền định ở cõi trên. Cận phần tức chỉ lãnh vực gần với định căn bản. Bởi vì, trong ba cõi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Phong Nhất Lộ
《幹峰一路》
Tên công án của Thiền tông. Do thiền sư Càn phong thuộc tông Tào động cuối đời Đường trả lời câu hỏi của một vị Tăng, bảo rằng: Con đường dẫn đến cửa Niết bàn chẳng cần phải tìm ở đâu xa, nó ở ngay trước mắt. Câu này đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Phong Nhị Quang Tam Bệnh
《幹峰二光三病》
Lời nói pháp mở bày của Thiền sư Càn phong ở Việt Châu thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Có nghĩa là đến được cảnh giới giác ngộ thì phải buông bỏ và thoát khỏi hai loại sáng và ba thứ bệnh. Hai sáng, tức sáng năng thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Quả
《近果》
Đối lại với Viễn quả...... Chỉ quả báo tiếp gần với nhân. Còn gọi là Chính quả. Về mặt nội giới mà nói, thì như chủng tử nghiệp sinh ra cái thân hình trong một thời kì, và cái xác chết của nó, vậy thân hình là quả gần, x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Sách
《勤策》
Phạm: Zràmaịeraka Dịch cũ là Sa-di. Một trong năm chúng, một trong bảy chúng. Chúng này trụ trì mười giới, mang hoài bão được thành tỉ khưu, tự mình siêng năng gắng sức, cho nên gọi là Cần sách. Cần sách nữ là dịch ý từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Sách Luật Nghi
《勤策律儀》
Phạm: Zràmaịeraka-saôvara. Dịch âm: Thất la ma nô lạc ca tam bạt la. Hán dịch: Cần sách ủng hộ. Zràmaịerakanghĩa là siêng năng gắng sức, dịch cũ dịch là Sa di; saôvara nghĩa là ủng hộ, hàm ý là luật nghi. Chỉ cho 10 giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Luật Nghi
《近事律儀》
Phạm: Upàsaka-saôvara. Dịch âm: Ô ba sách tam bạt la. Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận sự ủng hộ. Chỉ năm giới của ngưòi Cận sự thụ trì. Gần gũi các pháp lành, các người lành, gần gũi Phật pháp mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Nam
《近事男》
Phạm: Upàsaka. Dịch âm là Ưu bà tắc, Ô ba sách ca. Còn gọi là Thanh tín sĩ. Chỉ người đàn ông ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như Lai. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 32 chép, thì hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Nữ
《近事女》
Phạm: Upàsikà. Dịch âm: Ưu bà di, Ưu ba tư ca. Chỉ người đàn bà ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như lai, thụ ba qui y và giữ năm giới cũng như người cận sự nam thụ trì, không khác. [X. luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thân Cảnh
《根身境》
Tức là thức A lại da thường lấy chủng tử, năm căn, khí thế giới làm cảnh để duyên theo. Căn thân cảnh là chỉ cho năm căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, đây là Tướng phần của thức A lại da. (xt. A Lại Da Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Thỉ Quyết
《幹屎橛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ cái Xia trong nhà xí (cầu tiêu) để dọn phân người. Để đả phá sự chấp mê của phàm phu khiến họ tỏ ngộ, tông Lâm tế thường đặt câu hỏi: Phật là vật gì? và đáp là Can thỉ quyết. Thỉ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thức
《根識》
Một trong 18 tên của thức A lại da. Vì thức A lại da là gốc của các thức nên gọi là Căn thức (thức gốc rễ). [X. Thành duy thức luận liễu ghĩa đăng Q.4 phần đầu]. (xt. A Lại Da Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thượng Hạ Trí Lực
《根上下智力》
Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Một trong 10 lực của đức Như lai. Cũng gọi Chư căn thắng liệt trí lực (sức trí biết rõ các căn hơn kém), Tri chúng sinh thượng hạ căn trí lực (sức trí biết rõ căn tính cao thấp của chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Tính
《根性》
Căn nghĩa là hay sinh; tính người có khả năng sinh ra nghiệp thiện hay nghiệp ác, cho nên gọi là Căn tính. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 (Đại 46, 203 hạ), nói: Hay sinh là căn, tập lâu thành tính. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Trần
《根塵》
Còn gọi là Căn cảnh. Gọi gộp chung năm căn và năm trần hoặc sáu căn và sáu trần. Căn là chỗ sắc nương tựa, có khả năng thu lấy cảnh (đối tượng), tức là khí quan nhận thức đối tượng; cái mà căn thu nhận gọi là Trần (cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Trụ
《近住》
Phạm, Pàli: Upavàsa. Dịch âm: Ô ba bà sa, Ưu ba bà sa. Còn gọi là Thiện túc. Chỉ những người nam nữ tại gia thụ trì tám giới trong một ngày một đêm. Vì trong một ngày một đêm ở gần gũi với Tam bảo, cho nên gọi là Cận trụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Trụ Luật Nghi
《近住律儀》
Phạm, Pàli: Upavàsa-saôvara. Dịch âm: Ô ba bà sa tam bạt la. Là một Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận trụ ủng hộ. Chỉ tám giới trai do những người nam nữ tại gia thụ trì. Ở gần các vị A la hán, có thể ngăn ngừa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Tức
《勤息》
Phạm: Zràmaịa. Dịch âm: Sa môn. Có nghĩa là người xuất gia cạo bỏ râu tóc, chăm làm các điều thiện (cần) ngăn dứt các điều ác (tức), điều phục thân tâm, siêng tu pháp lành để mong đạt đến cảnh giới Niết bàn. (xt. Sa Môn)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Viên
《近圓》
Phạm, Pàli: Upa-saôpanna. Dịch âm: Ô bà tam bát na. Tên gọi khác của giới Cụ túc. Cũng gọi là Cận viên giới. Viên, chí Niết bàn, giới Cụ túc là pháp mau tới gần Niết bàn, cho nên gọi là Cận viên. Tiếng Tây tạng nói là đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Xà Na
《幹闍那》
Phạm: Kaĩcaỉa, Pàli: Kaĩcaka. Còn gọi là Kiến chiết na, Can xà la. Tên khoa học là Commelina salicifolia. Loại thực vật thuộc họ cỏ chân vịt, sinh sản rất nhiều tại khu vực Mạnh gia lạp (Bengal) thuộc Ấn độ. Hình lá như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căng Yết La Đồng Tử
《矜羯羅童子》
I. Căng yết la đồng tử. Căng yết la, Phạm: Kiịkara. Còn gọi là Căng yết lạc đồng tử, Kim ca la đồng tử. Hàm ý là thuận theo, thấp hèn, tôi tớ, cung kính. Cùng với Chế tra ca đồng tử cùng là người hầu hạ của Bất động minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh
《境》
Phạm: Viwaya, hàm ý lãnh vực của tác dụng cảm giác; hoặc Artha, ý là đối tượng; hoặc Gocara, ý là phạm vi hoạt động của tâm; cũng dịch là Cảnh giới, Trần. I. Cảnh là đối tượng của căn và thức. Cũng tức là đối tượng để tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển