Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 121.482 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 362/373.
  • Tổng Báo Biệt Báo

    《總報別報》

    Cũng gọi: Tổng quả biệt quả. Tổng báo và Biệt báo, 1 trong các giáo nghĩa do tông Pháp tướng thành lập. Quả của thức thứ 8 gọi là Tổng báo (quả báo chung); quả của 6 thức trước gọi là Biệt báo (quả báo riêng), 2 thứ quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Biệt

    《總別》

    Tổng thể và cá biệt, là sự phân chia giữa cái chung và cái riêng. Bao nhiếp toàn thể, gọi là Tổng; chỉ riêng từng phần, gọi là Biệt. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 31, các pháp có 2 tính, một là Tổng tính, hai là Biệt tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Biệt Nhị Nghĩa An Tâm

    《總別二義安心》

    Hai nghĩa an tâm chung và riêng. An tâm là nhờ sự thể nghiệm việc tu đạo hoặc sự hiểu thấu đối với giáo pháp mà để tâm an trụ ở một chỗ, hầu đạt đến cảnh giới an định bất động. Tổng an tâm là chỉ cho pháp môn an tâm của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Bính

    《宗炳》

    Cư sĩ Trung quốc thời Lưu Tống thuộc Nam triều, sống ẩn dật, người ở Niết dương, Nam dương (nay là Trấn bình, huyện Nam dương, tỉnh Hà nam), tự là Thiếu văn. Ông giỏi về thư pháp, hội họa, đánh đàn, thích du lịch. Ông ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Cao Tăng Truyện

    《宋高僧傳》

    Sōkōsōden: 30 quyển, do Tán Ninh (贊寧), v.v., nhà Tống soạn, được thành lập vào năm đầu (988) niên hiệu Đoan Củng (端拱) nhà Tống. Phụng sắc chỉ của vua Thái Tông, nhóm Tán Ninh chịu trách nhiệm soạn tập, bắt đầu từ năm thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tống Chân Tông

    《宋真宗》

    Con thứ 3 của vua Tống Thái Tông. Sau khi lên ngôi vào năm 998, ông tôn kính Phật pháp, hưng long Tam giáo. Ông từng nhận lời mời của vị tăng dịch kinh người Tây vực là ngài Pháp hiền mà viết bài tựa Kế thánh giáo để ở s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Chỉ

    《宗旨》

    Đồng nghĩa: Tông, Tông thú, Tông yếu, Tông thể, Tông chỉ, Tông qui. Chỉ thú chủ yếu của kinh và luận. Nói chung, khi giải thích kinh luận, Phật giáo thường gọi chỉ thú là Tông chỉ hoặc Tông thú. Như về Tông chỉ của kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Cung

    《總供》

    Pháp cúng dường chung tất cả Thánh chúng. Trong Mật giáo, khi tu pháp, hành giả dâng 5 thứ: Hương bột, hoa, hương đốt, thức ăn uống và đèn sáng để cúng dường Bản tôn trước, gọi là Biệt cúng (cúng dường riêng). Sau đó, lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Cửu Quá

    《宗九過》

    Cũng gọi: Tự tông cửu quá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chín lỗi của Tông(1 trong 3 chi tác pháp của Nhân minh). 1. Hiện lượng tương vi (Phạm: Pratyakwa-virodha, Pratyakwavirudha): Tức lỗi trái với hiện lượng(sự nhận biết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Danh Nghĩa Thú

    《宗名義趣》

    Tìm hiểu về ý nghĩa tông chỉ và danh xưng. Các tông đều có tên gọi và nghĩa thú. Như tông Niết bàn, tông Hoa nghiêm... đều y cứ vào kinh điển mà đặt tên tông; còn các tông như Tì đàm, Thành thực, Địa luận, Nhiếp luận, Ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Di Phẩm

    《宗异品》

    Cũng gọi: Dị phẩm (Phạm: Vipakwa). Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loạikhácvới Tông(mệnh đề) trong luận thức của Nhân minh, là 1 trong các điều kiện cần phải có của Dị dụ (tức ví dụ chứng minh được hiển bày từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Du Tự

    《宗猷寺》

    Sōyū-ji: ngôi tự viện của Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Chơn Long Sơn (眞龍山); hiện tọa lạc tại số 218 Sōyūji-chō (宗猷寺町), Takayama-shi (高山市), Gifu-ken (岐阜縣). Vào năm 1632 (Khoan Vĩnh [寛永] 9), hai a…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Duệ

    《宗睿》

    Cao tăng Nhật bản thuộc tông Chân ngôn, người Kinh đô (Kyoto). Lúc tuổi trẻ, sư theo học các ngài Nghĩa chân, Viên trân ở núi Tỉ duệ, sau theo ngài Chân thiệu chùa Thiền lâm học Mật giáo. Năm 860 (có thuyết nói năm 859),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Đế Vương

    《宋帝王》

    Vị vua thứ 3 trong 10 vị vua ở âm phủ. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là bồ tát Văn thù, là vị quan cõi âm trị tội người tà dâm. Vong hồn những người sau kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Địa Dũng Xuất

    《從地踴出》

    Từ trong lòng đất vọt ra. Tức vô lượng Bồ tát từ trong lòng đất vọt ra. Một trong các loại thần biến mà đức Phật thị hiện khi Ngài nói pháp. Như phẩm Tòng địa dũng xuất trong kinh Pháphoa quyển 5 ghi rằng: Lúc đức Phật n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Điển

    《宗典》

    Thánh điển của tông phái. Tông nghĩa là tông yếu, tông thú. Chỉ cho các kinh luận đặc biệt được lựa chọn từ trong các kinh của Phật giáo để làm chỗ y cứ cho các tông phái, gọi là Tông điển. Ngoài ra, các tác phẩm do vị T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Đồng Phẩm

    《宗同品》

    Gọi tắt: Đồng phẩm (Phạm: Sapakwa). Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loại cùng một nghĩa với Tông(mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Đồng phẩm cũng bao hàm Nhân đồng phẩm, nhưng phần nhiều chỉ cho Tông đồng phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Gia

    《宗家》

    Lời của Tịnh độ chân tông Nhật bản tôn xưng cao tăng Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ đời Đường, Trung quốc. Vìsư là bậc nhất trong các vị Tổ sư của tông này nên được gọi là Tông gia. Ngoài ra, tông Chân ngôn Nhậtbản cũng gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Giám

    《宗鑒》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Tống. Thuở nhỏ, sư học Nho, giỏi văn chương. Sau khi xuất gia,sư tu tập giáo pháp Tam quán của tông Thiên thai. Sư trụ ở Lương chử. Sư có soạn bộ Thích môn chính thống 8 quyển, phỏng the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Giám Pháp Lâm

    《宗鑑法林》

    Shūkanhōrin: 72 quyển, do Ca Lăng Tánh Âm (迦陵性音) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 53 (1714) niên hiệu Khang Hy (康熙). Vào mùa xuân năm thứ 51 (1712) niên hiệu Khang Hy, Tập Vân Đường Ca Lăng Tánh Âm (集雲堂迦陵性音)—phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Giáo

    《宗教》

    Chỉ cho tông và giáo. Trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, có thuyết Phân giáo khai tông (chia giáo mở tông), tức là tách 2 chữ Tông Giáo riêng ra để giải thích. Nghĩa là giáo pháp đức Phật nói ra vì thích ứng với c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Giáo Luật Chư Gia Diễn Phái

    《宗教律諸家演派》

    Cũng gọi Tông giáo luật chư tông diễn phái.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thủ nhất Khôngthành biên soạn lại vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này giới thiệu một cách vắn tắt về tông chỉ đại yếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Hiển Nhập Mật

    《從顯入密》

    Cũng gọi: TòngHiển nhậpMật chi cơ, Vu hồi chi cơ. Từ Hiển giáo chuyển sang tu Mật giáo. Cơ này khác với cơ trực vãng(đi thẳng)đã tu học môn Chân ngôn từ lúc ban đầu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Hiểu

    《宗曉》

    Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở Tứ Minh (nay là huyện Ngân, tỉnh Chiết giang), họ Vương, tự Đạt tiên, hiệu là Thạch Chi. Sư thụ giới Cụ túc năm 18 tuổi. Đầu tiên, sư theo học ngài Cụ am Cường Công sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Hoả

    《送火》

    I. Tống Hỏa. Đốt lửa tiễn đưa. Phật giáo Nhật bản cử hành pháp hội Vu lan bồn bắt đầu từ ngày 16 tháng 7 (hoặc 16 tháng 8) hàng năm. Đến ngày cuối cùng, lúc chạng vạng tối, dân chúng đốt lửa để tiễn đưa hương linh của tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Hương

    《從香》

    Hương tiếp theo sau. Trong Tùng lâm, lúc khai đường chúc thánh, sau khi vị Trụ trì niệm hương, thị giả tiếp lấy hương cắm vào lư, lại đốt thêm một nén hương nữa, nén hương đốt tiếp theo này gọi là Tòng hương. Sắc tư Bách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Huy Tông

    《宋徽宗》

    Con thứ 11 của vua Tống Thần tông, lên ngôi kế vị anh là vua Triết tông. Ông là người hiểu biết rộng, nhiều tài nghề, nhưng hay ganh ghét và thích gần gũi kẻ dua nịnh, dùng Thái kinh làm Tể tướng, chính trị trong nước hỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Khách Ba

    《宗喀巴》

    Tạng: Tsoí-kha-pa. Nhà cải cách Phật giáo Tây tạng sống vào thế kỷ XIV, XV, cũng là Tổ khai sáng của phái Hoàng mạo (phái đội mũ màu vàng) thuộc Lạt ma giáo, người ở vùng Tông khách tại Tây ninh thuộc tỉnh Thanh hải. Sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Kiên

    《宗堅》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Thanh, hiệu Bất lân, là đệ tử nối pháp của ngài Dã trúc Phúc tuệ ở Tung sơn, phủ Vân Nam (nay là huyện Côn minh, tỉnh Vân Nam). Năm Khang Hi thứ 6 (1667), sư trụ ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Kính Lục

    《宗鏡錄》

    Sugyōroku: 100 quyển, do Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽) trước tác. Thể theo lời thỉnh cầu của Trung Ý Vương (忠懿王) nhà Ngô Việt, bộ này hình thành vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆) đời vua Thái Tổ nhà Tống. Đây là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Lặc

    《宗泐》

    Danh tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Minh, người ở Thai châu (nay là huyện Lâm hải, tỉnh Chiết Giang), họ Chu, tự Quí Đàm, hiệu là Toàn thất. Năm 8 tuổi, sư đến chùa Tịnh từ ở Hàng châu theo ngài Tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Lí Chúng Kinh Mục Lục

    《綜理衆經目錄》

    Cũng gọi Phù tần sa môn Thích đạ oan Tổng lí chúng kinh mục lục, An pháp sư soạn lục, Thích đạo lục, Đạ oan lục, An công lục, An lục. Mục lục, 1 quyển, do ngài Đạoan (314- 385) soạn vào đời Đông Tấn. Nội dung sách này th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Liêm

    《宋濂》

    Sōren, 1309-1380: nhân vật sống dưới thời nhà Minh, xuất thân Phố Giang (浦江), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự Cảnh Liêm (景濂), hiệu là Tiềm Khê (潛溪), Vô Tướng Cư Sĩ (無相居士), Long Môn Tử (龍門子), Tiên Hoa Sanh (仙華生), Bạch Ngưu San…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Lợi

    《宗利》

    Cao tăng Trung quốc, Tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm, sống vào đời Đường, người ở Quả châu (nay là huyện Tây sung, tỉnh Tứ xuyên), họ Hà, người đời gọi sư là Khuê phong Thiền sư, Khuê sơn Đại sư, thụy hiệu là Định Tuệ Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Luận

    《宗論》

    Cũng gọi: Pháp luận. Chỉ cho sự tranh luận về Tông nghĩa giữa 2 tông phái khác nhau, gọi là Tông luận. Sự tranh luận giữa ngoại đạo và Phật giáo ở Ấn độ, sự xung đột giữa Đạo giáo và Nho giáo ở Trung Quốc, các cuộc tranh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Lục Đại Tụng Cổ

    《宋六大頌古》

    Từ ngữ gọi chung các bài tụng xưa do 6 vị Đại Thiền sư đời Tống sáng tác. Tụng cổ là dùng phương thức kệ tụng để niêm bình các cổ tắc công án do các Thiền sư nhiều đời để lại, trong đó cũng đồng thời tuyên dương gia phon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn

    《宗門》

    Cửa ra vào của giáo chỉ được tôn sùng. Từ đời Tống về sau, từ Tông môn được dùng để chỉ cho Thiền tông, còn các tông khác thì được gọi là Giáo tông. Các vị Thiền tăng soạn sách phần nhiều đặt 2 chữ Tông môn ở đầu, như Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Bảo Tích Lục

    《宗門寶積錄》

    Tác phẩm, 93 quyển, do ngài Sơn hiểu Bản triết biên tập vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 127. Sách này phỏng theo hình thức của Cổ tôn túc ngữ lục thu chép các phần Thướng đường, Thị chúng, Tiểu tham, Cơ duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Cải

    《宗門改》

    Cũng gọi: Tông môn xuyên tạc. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản –Nghĩa là kiểm tra các tông môn sở thuộc. Vào thời kì đầu thời đại Giang hộ, Mạc Phủ nhận thấy Thiết chi đan tông (Gia tô giáo) có ý đồ xâm chiếm lãnh thổ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Cải Dịch

    《宗門改役》

    Shumon-aratameyaku: tên một chức quan được thiết trí ở các Phiên cũng như chính quyền Mạc Phủ, nhằm cấm chỉ và hạn chế tối đa Thiên Chúa Giáo cũng như tín đồ của tôn giáo này hoạt động. Người nhậm chức này đầu tiên là Tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Môn Chích Anh Tập

    《宗門摭英集》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Duy giản trụ trì thiền viện Siêu hóa ở Việt châu biên tập vào năm Cảnh hựu thứ 5 (1038) đời Tống, được khắc in ở Hàng châu vào khoảng năm Hoàng hựu. Về sau, bộ sách này được truyền đến Cao li v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Chính Đăng Lục

    《宗門正燈錄》

    Truyện kí, 12 quyển, do ngài Đông dươngAnhtriều thuộc tông Lâm tế Nhật Bản soạn. Nội dung sách này ghi chép truyện tích của các vị tổ Thiền tông, tất cả gồm 24 vị từ ngài Nam nhạc trở xuống đến ngài Mã tổ Đạo nhất, Bách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Hoặc Vấn

    《宗門或問》

    Cũng gọi: Trạm nhiên thiền sư tông môn hoặc vấn. Gọi đủ: Vân môn Hiển thánh tự Tán mộcthiền sưtông môn hoặc vấn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trạm nhiên Viên trừng, thuộc tông Tào động soạn vào đời Minh, các vị Liễu trinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Huyền Giám Đồ

    《宗門玄鑒圖》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hư nhất Phương giác thuộc tông Tào động soạn vào đời Minh, ấn hành vào năm Vạn lịch 35 (1607), được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Ngài Phương giác nhận thấy các tông phái trong Thiền lâm đều lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Liên Đăng Hội Yếu

    《宗門聯燈會要》

    Shūmonrentōeyō: 30 quyển, do Hối Ông Ngộ Minh (晦翁悟明) nhà Tống biên soạn, san hành vào năm thứ 16 (1189) niên hiệu Thuần Hy (淳熙), gọi tắt là Liên Đăng Hội Yếu (聯燈會要, Rentōeyō) hay Hội Yếu (會要, Eyō). Vào năm thứ 10 (1183) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tòng Môn Nhập Giả Bất Thị Gia Trân

    《從門入者不是家珍》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cái gì từ ngoài cửa vào thì không phải của báu nhà mình. Nghĩa là đồ trân bảo chân chính thì phải ở trong chính nhà mình. TrongThiền lâm, nhóm từ này ngụ ý cho rằng điểm thenchốtquan trọng nhấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Niêm Cổ Vị Tập

    《宗門拈古彙集》

    Shūmonnenkoishū: 45 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 3 (1664) niên hiệu Khang Hy (康熙). Đây là thư tịch bổ khuyết, đính chính những ngữ yếu về niêm đề, cơ duyên của chư vị tổ s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Môn Tam Ấn

    《宗門三印》

    Chỉ cho 3 hình thức thí dụ mà Thiền tông sử dụng để nói rõ về sự bình đẳng của Phật pháp. Đó là: 1. Ấn không: Biểu thị Phật pháp bình đẳng không sai khác, cũng giống như dùng ấn in vào không gian vô hình, tự nhiên chẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Môn Thập Quy Luận

    《宗門十規論》

    Shūmonjukkiron: 1 quyển, do Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) nhà Đường trước tác, san hành năm thứ 6 (1756) niên hiệu Bảo Lịch (寳曆), nói cho đủ là Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận (法眼禪師宗門十規論, Hōgenzenjishūmonjukkiron), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Môn Thập Thắng Luận

    《宗門十勝論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Hổ quan Sư luyện, người Nhậtbản soạn, được thu vào Thiền học đại hệ phê phán bộ. Nội dung sách này nêu lên 10 việc để nói rằng Thiền tông thù thắng hơn các tông khác. Mười thắng luận ấy như sau: 1.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển