Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 120.872 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 353/373.
  • Tiếu Ẩn Đại Hân

    《笑隱大訢》

    Shōin Daikin, 1284-1344: vị tăng của phái Dương Kì và Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Tiếu Ẩn (笑隱), sinh tháng 8 năm thứ 21 niên hiệu Chí Nguyên (至元) ở Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ Trần (陳). Ông xuất gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiếu Ẩn Đại Hân Thiền Sư Ngữ Lục

    《笑隱大欣禪師語錄》

    Cũng gọi Quảng trí toàn ngộ thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Tiếuẩn Đại hân soạn vào đời Nguyên, các vị Diêutuấn, Tuệđàm biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 121. Nội dung thu chép các ngữ lục như: Ô hồi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Bộ

    《小部》

    Pàli: Khuddaka-nikàya. Bộ thứ 5 trong 5 bộ thuộc kinh tạng tiếngPàli. (xt. Khuất Đà Ca Ni Ca Da, Nam Truyền Đại Tạng Kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Chỉ Quán

    《小止觀》

    Cũng gọi Tu tập chỉ quán tọa thiền pháp yếu, Tọa thiền pháp yếu, Đồng mông chỉ quán. Tác phẩm, 1 quyển (hoặc 2 quyển) do ngài Tríkhải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này nói về những đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Chụ Thập Địa

    《燋炷十地》

    Gọi đủ: Bồ tát tiêu chú thập địa. Thập địa chung cho Tam thừa. Đây là mượn thí dụ tiêu chú để nêu tỏ ý chỉ sâu xa về trí đoạn của Bồ tát là tâm đầu và tâm sau đều bất khả đắc. Tiêu chỉ cho lửa, ví dụ trí vô lậu; Chú là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Dã Huyền Diệu

    《小野玄妙》

    Danh tăng kiêm học giả Phật giáo Nhật bản thuộc tông Tịnh độ, người huyện Thần nạixuyên, tên là Kimthứlang, hiệu Nhị Lăng học nhân. Năm 14 tuổi, sư xuất gia ở chùa Quang minh tại Liêm thương, đổi tên là Huyền diệu; sau, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Dã Sầm Thủ

    《小野岑守》

    Ono-no-Minemori, 778-830: vị công khanh và văn nhân sống vào đầu thời Bình An, có sở trường về Hán Thi, cha là Chinh Di Phó Tướng Quân Vĩnh Kiến (永見, Nagami). Vào năm 822 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] thứ 12), ông thiết lập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiêu Diện Đại Sĩ

    《焦面大士》

    : còn gọi là Tiêu Diện Đại Quỷ Vương (焦面大鬼王), Diện Nhiên Đại Sĩ (面燃大士), Diện Nhiên Quỷ Vương (面燃鬼王), Diện Nhiên (面燃、面然); người đời thường gọi là Ông Đại Sĩ (大士爺), Đại Sĩ Vương (大士王); là vua của loài Ngạ Quỷ (s: preta, p:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiều Đàm Trị Yếu

    《樵談治要》

    Shōdanchiyō: thư tịch viết về sách lược chính trị cho Tướng Quân Túc Lợi Nghĩa Thượng (足利義尚, Ashikaga Yoshihisa), 1 quyển, tác phẩm của Nhất Điều Kiêm Lương (一條兼良, Ichijō Kanera), được dâng trình lên cho triều đình vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiếu Đạo Luận

    《笑道論》

    Luận, 3 quyển, do Chân loan soạn vào đời Bắc Chu. Năm Thiênhòa thứ 4 (569) đời vua Vũ đế nhà Bắc Chu, vua sắc lệnh quan Tư lệ đại phu là Chânloan bình luận về Phật giáo và Đạo giáo. Tháng 2 năm sau, Chân loan dâng tấu sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Hành

    《小行》

    I. Tiểu Hành. Sự tu hành theo Tiểu thừa giáo, vì đối lại với hành pháp của Đại thừa nên gọi là Tiểu hành. II. Tiểu Hành. Cũng gọi Tiểu giải, Tiểu di. Tức chỉ cho tiểu tiện. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 300 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Huyền

    《篠懸》

    Áo pháp ngắn của hành giả Tu nghiệm đạo ở Nhậtbản. Áo này được may bằng 9 mảnh vải tượng trưng cho 9 hội của Kim cương giới. Khi hành giả Tu nghiệm đạo vào núi sâu thì đắp áo này lên y phục đang mặc để phòng sương giá. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Không

    《小空》

    Cũng gọi Vô tính tự tính không. Tức vô tính và tự tính đều là không, 1 trong 20Không nói trong kinh Bát nhã. Tướng của 4 quả Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm và A la hán đều là không, chẳng có thật, nên gọi là Tiểu không.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Kiếp

    《小劫》

    Phạm: Antara-kalpa. Chỉ cho thời gian Đề bà đạt đa chịu khổ báo trong địa ngục, hoặc chỉ cho tuổi thọ của đức Thích tôn trong 1 kiếp. Về khoảng thời gian dài, ngắn của 1 Tiểu kiếp, các kinh nói không giống nhau. Theo luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Nguyệt Chỉ

    《標月指》

    Ngón tay chỉ mặt trăng. Tiêu nghĩa là nêu rõ ra; Chỉ là ngón tay; dùng ngón tay để chỉ rõ mặt trăng cho người thấy, gọi là Tiêu nguyệt chỉ. Ngón tay là phương tiện để chỉ, còn mặt trăng là cứu cánh để thấy. Trong Phật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Nha Bại Chủng

    《焦芽敗種》

    Mầm mộng bị cháy khô, hạt giống bị hư thối, ví dụ hàng Nhị thừa không thể phát tâmbồ đề vô thượng, hệt như hạt giống đã bị thối rữa thì không thể nào mọc thành cây để khai hoa kết trái, cho nên gọi là Tiêu nha bại chủng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Nhạn Tháp

    《小雁塔》

    Ngôi tháp ở chùa Đại tiến phúc tại thành phố Tây an thuộc tỉnh Thiểm tây, do Vũ hậu Tắc thiên xây dựng để cầu phúc siêu độ cho vua Cao tông nhà Đường. Đây là ngôi tháp gạch 15 tầng, hình vuông, đỉnh tháp đã hư hoại, hiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Nhiệt Địa Ngục

    《焦熱地獄》

    Tiêu nhiệt, Phạm:Pàli:Tapana. Cũng gọi Thiêu nhiệt địa ngục, Thiêu chá địa ngục, Viêm nhiệt địa ngục, Nhiệt não địa ngục, Nhiệt địa ngục. Địa ngục đốt cháy tội nhân, 1 trong 8 địa ngục nóng lớn. Những người lúc còn sống,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếu Ông Diệu Kham

    《笑翁妙堪》

    Shōō Myōtan, 1177-1248: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tiếu Ông (笑翁), xuất thân vùng Từ Khê (慈溪) thuộc Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang), họ là Mao (毛). Ban đầu ông đến tham học với Tùng Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiểu Phẩm Bát Nhã Kinh

    《小品般若經》

    Phạm: Awỉasàhasrikà-prajĩà= pàramità. Cũng gọi: Ma ha bát nhã ba la mật kinh, Tiểu phẩm kinh, Tân tiểu phẩm kinh. Kinh, 10 quyển, 29 phẩm, do ngài Cưu malathập dịch vào năm 408 đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếu Phật

    《笑佛》

    Phật cười. Chỉ cho những tôn tượng Phật được khắc hoặc vẽ có tướng mỉm cười. Trong các kinh có ghi chép, lúc đức Phật thuyết pháp, Ngài thường hiện tướng mỉm cười.Theo kinh Xứ xứ thì khi Phật mỉm cười, từ miệng của Ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Sâm

    《蕭琛》

    Cũng gọi Tiêu xán. Danh tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tề, Lương thuộc Nam triều, người ở Lanlăng (tỉnh Sơnđông), tự Ngạnchu, thụy hiệu Bìnhtử. Sư rất thích âm nhạc, thi họa, giỏi văn chương và có tài biện luận. Sư rất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Sấu Phục

    《消瘦服》

    Cũng gọi Tiêu sấu y. Tên khác của ca sa. Tiêu sấu, tiêu nghĩa là mất đi; sấu nghĩa là gầy ốm, còm cõi. Tiêu sấu ở đây có nghĩa là phiền não dần dần tiêu giảm đi; tức mặc ca sa có công năng tiêu giảm phiền não, vì thế nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Sơn Hệ

    《焦山系》

    Một hệ phái của tông Tàođộng lấy chùa Địnhtuệ ở Tiêusơn làm trung tâm. Chùa Định tuệ được sáng lập vào khoảng năm Hưng bình (194-195) đời Đông Hán, bấy giờ được gọi là chùa Phổ Tế. Vào đời Tống, có ngài Phật ấn Liễu nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Sử

    《小史》

    Pàli:Cùơavaôsa. Cũng gọi: Tiểu vương thống sử. Bộ sử biên niên nói về các vương triều và Phật giáo Tíchlan, là tục biên của bộ Đại sử Pàli:Mahàvaôsa). Nội dung ghi chép về sự thịnh suy của các triều vua, sự phát triển củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni

    《消災吉祥陀羅尼》

    . Như tên gọi của nó, tương truyền rằng thần chú nầy có công năng làm cho cát tường, tiêu trừ mọi tai ách, hoạn nạn, và đặc biệt có hiệu lực rất lớn trong việc trấn hộ các thiên tai, địa biê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiêu Tai Chú

    《消災呪》

    Cũng gọi Tiêu tai cát tường chú, Tiêu tai chân ngôn, Tiêu tai đà la ni. Thần chú tiêu trừ các tai nạn, thành tựu các việc tốt lành, là1trong 4 Đà la ni được sử dụng trong Thiền lâm, cũng là pháp Tức tai thông dụng trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Tham

    《小參》

    shōsan: còn gọi là Gia Huấn (家訓) hay Gia Giáo (家敎), nghĩa là tại Phương Trượng, người đệ tử thọ pháp từ vị Trú Trì. Tiểu Tham đối với Đại Tham (大參, daisan), vốn thọ pháp nơi Pháp Đường. Chính vì nói về những lời dạy tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiểu Thánh

    《小聖》

    Đối lại: Đại thánh. Từ tôn xưng đối với các bậc có quả vị chứng ngộ còn thấp. Nói chung, ngoại trừ đức Phật, các bậc Thánh Tiểu thừa và các Bồ tát Đại thừa đều gọi là Tiểu thánh. Nhưng nếu chỉ so sánh giữa Tiểu thừa và Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Thích

    《消釋》

    Tiêu trừ ý khó hiểu trong các kinh, giải thích chỗ sâu xa của nghĩa lí để giúp người xem kinh dễ hiểu. [X. Ma ha chỉ quán Q.7]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Thống

    《蕭統》

    Con trưởng của Vũđế nhà Lương thuộc Nam triều, tự Đứcthi, tiểu tự uyma. Niên hiệu Thiêngiám năm đầu (502) được lập làm Hoàng thái tử. Thái tử thông minh hiếu học, 5 tuổi đã thông suốt Ngũ kinh (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa

    《小乘》

    Phạm: Hìna-yàna. Cũng gọi Thanh văn thừa. Đối lại: Đại thừa, Bồ tát thừa. Tiểu thừa nghĩa là cổ xe nhỏ hẹp, ví dụ giáo pháp cạn hẹp chỉ có thể đưa những căn cơ thấp kém đạt đến tiểu quả, tức giáo, lí, hành, quả sở tu và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Cửu Bộ

    《小乘九部》

    Chín bộ Tiểu thừa. Nội dung kinh Phật được chia làm 9 loại, gọi là Cửu bộ kinh(9 thể tài kinh), Cửu phần giáo(9 phần giáo). Danh xưng Cửu bộ giữa Nam, Bắc truyền có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Tam tạng pháp số quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Giới

    《小乘戒》

    Cũng gọi: Tiểu thừa, Thanh văn giới. Chỉ cho các giới của Tiểu thừa như 5 giới, 10 giới, 8 giới, giới Cụ túc... được ghi trong các bộ luật Tứ phần, Thập tụng... Luận Phân biệt công đức quyển 2 (Đại 25, 36 trung) nói: Giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Kinh Điển

    《小乘經典》

    Cũng gọi Tiểu thừa tu đa la, Thanh văn khế kinh. Đối lại: Đại thừa kinh.Chỉ cho các bộ kinh thuộc về Tiểu thừa, tức các kinh nói về nghĩa lí Tứ đế, Bát chính đạo, Thập nhị nhân duyên... như Tứ a hàm của Bắc truyền, Ngũ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Luận

    《小乘論》

    Cũng gọi A tì đàm, Tiểu thừa a tì đàm. Chỉ cho các bộ luận thuộc về Tiểu thừa, như các luận Phát trí, Lục túc... trong tạng A tì đàm(tạng Luận)và các sách chú thích các luận này. Theo phần ghi chú trong luận Tạp a tì đàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Luật

    《小乘律》

    Cũng gọi Tiểu thừa tì ni, Thanh văn luật tạng. Chỉ cho các bộ luật thuộc về Tiểu thừa. Luật tiểu thừa từ xưa đã có 5 bộ, tức luật Tứ phần của Đàm vô đức bộ, luật Thập tụng của Tát bà đa bộ, luật Ngũ phần của Sa di tắc bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Nhị Thập Bộ

    《小乘二十部》

    Hai mươi bộ phái của Tiểu thừa giáo. Về số lượng, nguyên nhân và niên đại phân chia các bộ phái từ xưa đã có rất nhiều thuyết, nhưng cho đến nay vẫn chưa xác định được. Theo luận Dị bộ tông luân, sau khi đức Phật nhập di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Phật Giáo

    《小乘佛教》

    [X. kinh Đại phương đẳngđạitập Q.22; luật Ma ha tăng kì Q.40; luận Đại trí độ Q.63; luận Đại tì bà sa Q.99; Bộ chấp dị luận, Thập bát bộ luận; Đại thừa huyền luận Q.5; Tứ phần luật khai tông kí Q.1; Pháp hoa kinh huyền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Tam Bảo

    《小乘三寶》

    Quan niệm của Tiểu thừa về Tam bảo. Cứ theo Hoa nghiêm kinh Minh pháp phẩm nội lập Tam bảo chương quyển thượng quan niệm của Tiểu thừa đối với Tam bảo là: 1. Phật bảo:Chỉ cho thân vàng cao 1 trượng 6 thước mà đức Nhưlai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Tam Tạng

    《小乘三藏》

    Ba tạng Kinh, Luật, Luận thuộc Tiểu thừa.Cứ theo luận Đại trí độ quyển 100 thì Tam tạng của Tiểu thừa gồm: 1. Kinh tạng:Chỉ cho 4 bộ kinh A hàm, nội dung bàn về lí chân không tịch diệt, chỉ bày phương pháp tu hành chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Thất Thánh

    《小乘七聖》

    Cũng gọi Thất sĩ phu thú, Thất trượng phu.Chỉ cho 7 bậc thánh của Tiểu thừa đã lìa bỏ tính phàm phu mà vào chính tính. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú thì 7 bậc thánh ấy như sau: 1. Tùy tín hành: Hàng độn căn nươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Thiền

    《小乘禪》

    Pháp thiền của Tiểu thừa, người tu pháp thiền này sẽ chứng được quả A la hán, là 1 trong 5 loại thiền(Ngoại đạo thiền, Phàm phu thiền, Tiểu thừa thiền, Đại thừa thiền và Tối thượng thừa thiền) do ngài Khuêphong Tông mật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Thiên Tiệm Giới

    《小乘偏漸戒》

    Đối lại: Đại thừa Viên đốn giới. Giới Tiểu thừa là thiên tiệm. Vì giới Tiểu thừa công đức chưa tròn đủ, nên gọi là Thiên(một nửa, lệch về một bên), chẳng phải là pháp mau chóng đưa đến quả Phật nên gọi là Tiệm(dần dần). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Tứ Môn

    《小乘四門》

    Bốn pháp môn của Tiểu thừa do tông Thiên thai phân lập. Đó là: 1. Hữu môn: Tức như Tì đàm chủ trương quán Hữu (có) của nhân duyên sinh diệt, phá trừ 16 cái thấy biết sai lầm để thấy rõ lí thiên chân mà đắc đạo. 2. Không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thực

    《小食》

    Bữa ăn lót lòng vào buổi sáng. Theo Phật chế, người xuất gia chỉ ăn một bữa vào lúc giữa ngày, nếu ăn vào buổi sáng thì gọi là Tiểu thực; ăn sau giờNgọ thì gọi là Hậu thực, đều không hợp với luật Phật. Cũng có thuyết cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thủy Xuyến Thạch

    《小水穿石》

    Cũng gọi Trích thủy xuyên thạch. Nước giọt thủng đá hay nước chảy đá mòn, là lời khuyên người siêng năng tinh tiến tu hành. Nghĩa là việc chứng quả tuy rất khó, nhưng nếu cần cù, gắng sức, kiên trì, bền bỉ thì cũng có th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Trưởng Mậu

    《蕭長懋》

    Con trưởng vua Vũ đếnhà Tề thuộc Nam triều. Sau khi lên ngôi, Vũđế lập làm Hoàng thái tử, tự là Vânkiều. Thái tử và người em là Cánh lăng Văn tuyên vương Tửlương đều rất kính tin Phật pháp, qui y các bậc cao tăng. Thái t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Tử Lương

    《蕭子良》

    Con thứ của vua Vũ đế nhà Nam Tề, được phong là Cánh lăng vương, tự Vân anh.Lúc còn trẻ, ông đã thanh liêm, cao thượng, giao du với nhữngbậc tài giỏi học thức trong nước. Ông học rộng, hiểu nhanh, thông suốt kinh sử, Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Tụng

    《小誦》

    Pàli: Khuddaka-pàỉha. Tập kinh trong Tiểu bộ kinh (Pàli: Khuddada-nikàya) của Phật điển Nam truyền, thu chép các bài văn quan trọng và các bản kinh ngắn của Phật giáo. Nội dung toàn tập có 4 thứ Tụng văn và 5 loại kinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển