Tiếu Phật

《笑佛》 xiào fú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phật cười. Chỉ cho những tôn tượng Phật được khắc hoặc vẽ có tướng mỉm cười. Trong các kinh có ghi chép, lúc đức Phật Thuyết pháp, Ngài thường hiện tướng mỉm cười.Theo kinh Xứ xứ thì khi Phật mỉm cười, từ miệng của Ngài phóng ra ánh sáng 5 màu, có 5 lí do:
1. Vì muốn khiến người nghe pháp nêu các câu hỏi có Lợi Ích.
2. Vì sợ người nói Phật không biết cười.3. Hiện ánh sáng trong miệng.
4. Cười những người không chí thành.
5. Cười A La Hán chấp không, chẳng được đạoBồ tát. Trong hang thứ 19 ở động A chiên đa (Ajanta) tại Ấn Độ có bức bích họa vẽ hình Phật mỉm cười khi Ngài Nhận Thức ăn của một em bé cúng dường, trong hang thứ 111 ở động Thiên Phật tại Đôn hoàng, Trung Quốc, cũng có tượng điêu khắc Phật Thích Ca và Phật Đa bảo ngồi mỉm cười. [X. kinh Vô lượng thọ Q. hạ; kinh Kim Cương đính Q. 1.].