Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 120.782 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 352/373.
  • Tiên Đà Bà

    《先陀婆》

    Phạm: Saindhava. Cũng gọi: Tiên đà. Hán dịch: Thạch diêm. Chỉ cho loại muối được sản xuất ở bờ sông Ấnđộ (Indus). Cứ theo kinh Đại bátniết bàn quyển 9 (bản Nam) thì mật ngữ của Nhưlai rất sâu xa khó hiểu; ví như các quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đà Khách

    《仙陀客》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ co đệ tử hoặc người học khéo hiểu ý người khác, có khả năng thể hội mau chóng cơ pháp của sư gia mà khế ngộ. Tiên đà, gọi đủ: Tiên đà bà (Phạm: Saindhava, Pàli: Sindhava). Tại miền tây Ấnđ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Đại Hân

    《錢大昕》

    Sen Daikin, 1728-1804: học giả sống dưới thời nhà Thanh, xuất thân Gia Định (嘉定), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tự là Hiểu Trưng (曉徴), hiệu Trúc Đinh (竹汀). Ông tinh thông cả kinh thư, chư tử, lịch sử, lịch toán, kim thạch. Trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Đảo

    《仙島》

    : đảo tiên, là hải đảo do tiên nhân cư trú trong truyền thuyết; còn gọi là Bồng Lai Sơn (蓬萊山), Bồng Lai (蓬萊), Bồng Sơn (蓬山), Bồng Hồ (蓬壺), Bồng Lai Tiên Đảo (蓬萊仙島), v.v. Truyền thuyết cho rằng trong Bột Hải (渤海) có ba tò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Đạo Sư

    《先導師》

    Người hướng dẫn đại chúng hành sự đứng ở đầu hàng khi cử hành nghi thức Pháp hội; hoặc chỉ cho vị tăng đứng trước vị Đạo sư trong nghi thức pháp hội, làm công việc tiếp đãi mời gọi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đạt

    《先達》

    Người đạt đạo trước, tức bậc tiền bối tu hành đã đạt đạo. Pháp hoa văn cú quyển 9 thượng (Đại 34, 126 thượng) nói: Các vị Đại sĩ ấy là những bậc Tiên đạt tiền tiến, còn Dilặc là người học thuộc lớp sau. Tại Nhậtbản thì T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Điền Lợi Gia

    《前田利家》

    Maeda Toshiie, 1538-1599: vị Võ Tướng dưới thời đại An Thổ Đào Sơn, Tổ khai sáng ra vùng Gia Hạ (加賀, Kaga); xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari); tên lúc nhỏ là Khuyển Thiên Đại (犬千代); biệt danh là Hựu Tả Vệ Môn (又左衞門), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Đức

    《先德》

    Chỉ cho bậc cổ đức là bậc tiền bối có đầy đủ đức hạnh. Thiền uyển thanh qui quyển 2 (Vạn tục 111, 444 thượng) nói: Có những người ngại khó sợ khổ, không chịu gánh vác việc tùng lâm, đã chẳng phải cùng sống cùng chết, mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Đường

    《前堂》

    I. Tiền Đường. Cũng gọi: Tiền bản. Chỉ cho gian phía trước Xuất nhập bản trong Tăng đường của chùa viện Thiền tông.Hai bên khám thờ Thánh tăng trong Tăng đường có Xuất nhập bản(lối ra vào), phía trước bản gọi là Tiền đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Giác Tông Thừa

    《先覺宗乘》

    Senkakushūjō: 5 quyển, do Ngữ Phong Viên Tín (語風圓信) nhà Minh hiệu đính, Quách Ngưng Chi (郭凝之) biên tập. Dựa trên cơ sở bộ Tiên Giác Tập (先覺集, tập ngữ yếu cơ duyên của chư vị cư sĩ giác ngộ, 2 quyển) do Đào Minh Tiềm (陶明潛…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Hậu Đối

    《先後對》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trước sau đối nhau, 1 trong 3 tiêu chuẩn để phân biệt giữa Tự tính và Sai biệt trong Nhân minh. Tiên là trước, tức chỉ cho Tiền trần (danh từ trước – chủ từ)của Tông(mệnh đề); Hậu là sau, tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Hậu Tế Đoạn

    《前後際斷》

    Cắt đứt mé trước, mé sau. Mé trước chỉ cho quá khứ, mé sau chỉ cho vị lai; nghĩa là dứt bỏ mọi kiến giải đối đãi quá khứ, vị lai. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 hạ) nói: Nghe một ngộ nghì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Hoằng Thúc

    《錢弘俶》

    Cũng gọi: Tiền thúc. Vị vua nước Ngô việt thời Ngũ đại, người ở Lâman, Hàng châu, tự Vănđức, là con thứ 9 của Văn mụcvương Tiềnnguyên quán. Bản tính ông thành thật, nhân hậu, thâm tín Phật pháp. Năm 20 tuổi ông kế thừa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Khiên

    《前愆》

    : tội lỗi, sai lầm trước kia. Như trong Khổng Tùng Tử (孔叢子), phần Luận Thư (論書) thứ 2, của Khổng Phụ (孔鮒, 264-208) nhà Tần, có câu: “Ưu tư tam niên, truy hối tiền khiên (憂思三年、追悔前愆, ưu tư ba năm, hối hận lỗi trước).” Hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Kinh

    《仙經》

    Từ ngữ chỉ chung cho kinh điển của Đạo giáo nói về thuật trường sinh bất tử. Đạo giáo chú trọng phương pháp tu luyện tinh, khí, thần, nội đan, ngoại đan... để cầu sống mãi không chết, cho nên các kinh điển mà Đạo giáo y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Linh

    《前鈴》

    Cũng gọi Chấn Linh. Rung chuông trước. Nghĩa là rung chuông kim cương trước khi cúng dường át già(nước thơm) trong pháp tu của Mật giáo. Trái lại, rung chuông sau khi cúng dường thì gọi là Hậu linh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Lộc Vương

    《仙鹿王》

    Chỉ cho con nai chúa. Vì nai sống trong núi sâu nên được ví dụ là Tiên; vì vượt trội hơn trong đồng loại nên gọi là Vương. Trong 32 tướng của Phật, có tướng Lộc vương sủy, nghĩa là chân của Phật tròn thon giống như bắp c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Ngự

    《仙馭》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho con hạc do tiên nhân cỡi đi. Như trong bài thơ Đáp Giả Chi Sứ Ký Hạc (答賈支使寄鶴) của Tiết Năng (薛能, ?-?) nhà Đường có câu: “Thụy vũ kỳ tư lượng thương hình, xưng vi tiên ngự quá thanh mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Nhai Nghĩa Phạm

    《仙厓義梵》

    Sengai Gibon, 1750-1837: vị Thiền tăng Phái Cổ Nguyệt (古月派) thuộc Lâm Tế Tông; húy Nghĩa Phạm (義梵), đạo hiệu Tiên Nhai (仙厓[崖]), hiệu Viên Thông (圓通), Thiên Dân (天民), Bách Đường (百堂), Hư Bạch (虛白), Vô Pháp Trai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiên Nhân

    《仙人》

    Phạm:Fwi. Pàli:Isi. I. Tiên Nhân. Hán âm: Sư lợi, Lí thủy. Cũng gọi: Thần tiên, Đại tiên, Tiên thánh. Gọi tắt: Tiên. Người ở núi rừng giữ được mệnh sống dài lâu. Theo kinh Phật mẫu đại khổng tước minh vương quyển hạ, nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân Điểu

    《仙人鳥》

    Cũng gọi Táng sa. Tên một loài chim sẻ màu xanh. Khi đức Phật sắp thành đạo, có Tiên nhân điểu xuất hiện để báo điềm lành. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 9, sau khi trải qua 6 năm tu khổ hạnh, Thái tử Tất đạt đa biết khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân Hậu Tông

    《先因後宗》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân trước, Tông sau, là vị trí quan hệ giữa Nhân đồng phẩm và Tông đồng phẩm trong Đồng dụ thể. Tức Nhân đồng phẩm của Đồng dụ thể bắt buộc phải là Tiền trần (danh từ trước – chủ từ), còn Tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Nhân Thuyết

    《仙人說》

    Lời do Tiên nhân Ngũ thông nói ra. Có 5 hạng người đủ tư cách tuyên thuyết kinh Phật, Tiên nhân là một trong sốđó, gọi là Tiên nhân thuyết, tức Tiên nhân Ngũ thông theo Phật ngộ đạo, thuyết pháp giáo hóa mọi người. [X. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Ni Ngoại Đạo

    《先尼外道》

    Tiên ni, Phạm: Senika. Hán dịch: Hữu quân, Thắng quân. Cũng gọi: Tây ni ngoại đạo, Tây nễ ca ngoại đạo, Tản ni ngoại đạo. Ngoại đạo tin vào Thần ngã và chủ trương Tâm thường tướng diệt. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.29, 39…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Niệm Hậu Niệm

    《前念後念》

    Niệm trước niệm sau, tức là sự biến hóa của ý niệm trong từng nháy mắt. Niệm đã qua gọi là Tiền niệm, niệm nối tiếp gọi là Hậu niệm. Vãng sinh lễ tán của ngài Thiệnđạo (Đại 47, 439 hạ) nói: Mệnh chung ở niệm trước thì ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiến Phước Thừa Cổ

    《薦福承古》

    Sempuku Shōko, ?-1045: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, được gọi là Cổ Tháp Chủ (古塔主), xuất thân Tây Châu (西州, Tỉnh Thiểm Tây). Ông ngao du đến Liễu Sơn (了山) ở Đàm Châu (潭州), tham yết Đại Quang Kính Huyền (大光敬玄), và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiền Tán Hậu Tán

    《前贊後贊》

    Gọi tắt: Tiền hậu tán. Chỉ cho bài Tán bái được phổ thành khúc điệu để xướng trong các pháp hội của Mật giáo. - Bài tán được xướng sau 5 đại nguyện của Kim cương giới và 5 thệ nguyện của Thai tạng giới, gọi là Tiền tán. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Thành

    《仙城》

    Chỉ cho thành Ca tì la vệ (Phạm: Kapila-vastu), là nơi đức Phật giáng sinh. (xt. Ca Tì La Vệ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Thế Chi Giới

    《前世之戒》

    Chỉ cho giới hạnh ở đời trước đã giữ gìn.Nếu đời trước giữ 5 giới thì đời này được sinh làm người; nếu đời trước giữ 10 giới thiện thì đời này sinh lên cõi trời, hoặc sinh làm vua trong cõi người.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Thừa Bẩm Tông

    《先承禀宗》

    Cũng gọi Tự sở học tông. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, nếu người lập luận và người vấn nạn thuộc cùng một tông phái mà Tông(mệnh đề)do người lập luậnnêura, nếu là chủ trương được người cùng tông p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Tông Hậu Nhân

    《先宗後因》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Tông trước, Nhân sau, là vị trí quan hệ giữa Tông dị phẩm và Nhân dị phẩm trong Dị dụ thể theo luận thức Nhân minh. Tức Tông dị phẩm của Dị dụ thể phải là Tiền trần (danh từ trước – chủ từ) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Trác

    《前桌》

    Cũng gọi Đại trác. Chiếc bàn lớn bằng gỗ được đặt ở mặt tiền đàn Tu di trước tượng Bản tôn. Trên bàn này cúng dường 2 bình hoa thơm, lư hương và 2 ngọn đèn. Hình dáng bàn lớn, nhỏ khác nhau, thông thường cao 3, 4 thước (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Trần

    《前陳》

    Cũng gọi Tiên trần, Tiền thuyết. Đối lại: Hậu trần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ choChủ từ của Tông (mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Chẳng hạn như trong mệnh đề Âm thanh là vô thường thì âm thanh là Tiền trần. Thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Trọng Bát Pháp Bát Môn

    《前重八法八門》

    Tám pháp 8 môn của lớp trước trong 33 pháp môn nói trong luận Thích ma ha diễn quyển 1. Trong 33 pháp môn thì Nhất tâm và Tam đại của lớp trước, mỗi mỗi đều có 2 pháp là chân như sở nhập, sinh diệt sở nhập và 2 môn là ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Tư

    《前資》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ ngữ tôn xưng các vị tăng đã nghỉ hưu mà trước(tiền) đã từng 3 lần giữ các chức vụ từ Phó tự trở xuống thuộc Đông tự để giúp đỡ(tư) tùng lâm. [X. điều Thỉnh tri sự trong Thiền uyển thanh qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiến Vong Phan

    《薦亡幡》

    Cũng gọi Mệnh quá phan. Chỉ cho lá phướn treo trên cột phướn ở trước cửa chùa tháp khi có người lâm chung. Khi người đang hấp hối, thân trung ấm như đứa bé, tội phúc chưa quyết định, cho nên làm lá phướn màu vàng để cúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Dẫn

    《接引》

    Cũng gọi Nhiếp dẫn, Tiếp hóa. Dắt dẫn, thu nhận. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát dắt dẫn, thu nhận chúng sinh, hoặc sư gia tiếp dẫn, chỉ dạy đệ tử. Trong tông Tịnh độ thì Tiếp dẫn là chỉ cho đức Phật Adiđà dắt dẫn chúng sinh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Đắc

    《接得》

    Đồng nghĩa: Tiếp hóa. Đích thân tiếp nhận vị tăng tu hành để dắt dẫn, giáo hóa. Ngoài ra, cũng có nghĩa tiếp lấy, nhận được. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 (Đại 51, 337 trung) ghi: Ngài Thúyvi nói: Đem thiền bản đến đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Đãi

    《接待》

    Cũng gọi: Nhiếp đãi, Môn trà. Cung cấp những vật dụng cần thiết cho người qua lại trên đường. Ở Ấnđộ có lập ra Phúc xá để làm nơi nghỉ đêm cho người đi đường. Tại Trung quốc, Nhậtbản cũng có đào giếng(gọi là giếng nghĩa)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Nhân Nhất Lộ

    《接人一路》

    Chỉ cho phương pháp tiếp hóa người học.Nhất lộ(một con đường)nghĩa là phương pháp, thủ đoạn. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 22 (Đại 51, 384 hạ) ghi: Hỏi: Phương pháp dắt dẫn người học(tiếp nhân nhất lộ) của Hòa hượng như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Nhập Viên

    《接入圓》

    Cũng gọi Viên tiếp thông, Viên nhập thông. Căn cơ Thông giáo dung nhập Viên giáo.Một trong các cảnh giới tu hành do tông Thiênthai thiết lập, cũng chỉ cho người tu theo cảnh giới này. Tức sau khi quán xét lí nhân duyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Tâm

    《接心》

    Cũng gọi Tiếp tâm hội, Nhiếp tâm hội. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật Bản. Nghĩa là tọa thiền liên tục trong một thời gian nhất định để nhiếp tâm, khiến cho tâm không tán loạn. Hiện nay ở Nhật bản mỗi năm có 2 mùa an cư là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Trúc Điểm Nguyệt

    《接竹點月》

    Tiếng dùng trong Thiền tông. Nối tre chấm mặt trăng. Nghĩa là muốn nối liền các cây tre lại để mong đánh được mặt trăng. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người ôm cuồng vọng làm một việc không thể đạt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Túc Tác Lễ

    《接足作禮》

    Phạm:Pàdau ziràsà vandati. Gọi đủ: Đầu diện tiếp túc tác lễ. Cũng gọi: Khể thủ tiếp túc, Đầu diện lễ túc, Đính lễ song túc. Lễ phép bày tỏ lòng tôn kính nhất của người Ấnđộ. Tức khi lễ thì đầu, mặt và 2 bàn tay chạm vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếp Vật Lợi Sinh

    《接物利生》

    Tiếp dẫn, giáo hóa chúng sinh, tùy theo căn cơ mà mang lại lợi ích cho họ. Bích nham lục tắc 88 (Đại 48, 212 hạ) ghi: Ngài Huyềnsa Sưbị dạy chúng rằng: Các bậc lão túc các nơi đều nói tiếp vật lợi sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiết Chế

    《節制》

    Hi Lạp: Sophrosyné. Nghĩa là tự chế, tức dùng lí trí đè nén những dục vọng của mình để giữ gìn trí sáng suốt, hoặc ức chế các ham muốn của nhục thể đối với việc ăn uống, sắc dục... khiến cho ý chí không bị rơi vào thói q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiết Đoan Dương

    《端陽節》

    : tên gọi khác của Tiết Đoan Ngọ (端午節), còn gọi là Tiết Ngọ Nhật (午日節), Ngũ Nguyệt Tiết (五月節), Ngũ Nhật Tiết (五日節), Ngải Tiết (艾節), Đoan Ngũ (端五), Trùng Ngọ (重午), Ngọ Nhật (午日), Hạ Tiết (夏節), Bồ Tiết (蒲節); là lễ hội nhằm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiết Trùng Dương

    《重陽節》

    : còn gọi là Trùng Cửu (重九), lễ hội vào ngày mồng 9 tháng 9 Âm Lịch. Theo quan niệm âm dương của Nho gia vào thời nhà Hán, có “lục âm cửu dương (六陰九陽, 6 âm 9 dương)”, 9 là số dương; cho nên Trùng Cửu còn gọi là Trùng Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tiệt Vũ Chú

    《截雨咒》

    Thần chú cầu tạnh mưa. Mật chú viên nhân vãng sinh tập ghi văn chú (Đại 47, 110 thượng) như sau: Án tát lãnh mạt ma mã hợp ra ma đế ngật linh đế hồng... Chú này có thể tụng 3 biến, 7 biến hoặc 21 biến tùy ý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu A Sư

    《小阿師》

    Cũng gọi Tiểu sư. Chỉ cho vị tiểu tăng. Chữ A ở đây chỉ là trợ từ, chứ không có nghĩa gì. Lâm tế lục (Đại 47, 499 hạ) nói: Hậu sinh tiểu a sư không hiểu. Người đời sau dùng từ ngữ này để châm biếm kẻ thấp hèn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển