Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 118.261 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 334/373.
  • Thiền Hải Thập Trân

    《禪海十珍》

    Zenkaijicchin: 1 quyển, do Vi Lâm Đạo Bái (爲霖道霈) nhà Minh biên tập, san hành năm thứ 26 (1687) niên hiệu Khang Hy (康熙) nhà Thanh. Vi Lâm Đạo Bái—pháp từ của Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢)—đặc biệt soạn ra 10 thiên từ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Hành

    《天行》

    Thiên là Đệ nhất nghĩa thiên, chỉ cho lí thực tướng thiên nhiên. Bồ tát nhờ tu lí thiên nhiên mà thành tựu diệu hạnh nên gọi là Thiên hạnh, là 1 trong 5 hạnh tu của Bồ tát. Theo Biệt giáo của Thiên thai thì Thiên hạnh là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hiện Dược Vương

    《善現藥王》

    Tên loại cây thuốc mọc ở Hi mã lạp sơn (núi Tuyết) có khả năng chữa trị tất cả các bệnh. Theo phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm quyển 37 (bản dịch cũ) thì cây thuốc Thiện hiện dược vương trên núi Tuyết, hễ người nào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hiện Thiên

    《善現天》

    Thiện hiện, Phạm:Sudfza. Pàli:Sudassa. Hán âm: Tu đề xá, Tu vũ. Cũng gọi Thiện quan thiên, Thiện hảo kiến thiên, Diệu kiến thiên, Khoái kiến thiên, Vô tỉ thiên, Giả sử thiên. Một trong 18 tầng trời cõi Sắc, tầng trời thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hiện Tỉ Khâu

    《善現比丘》

    Phạm: Su-derzana. Cũng gọi Thiện kiến tỉ khưu. Vị tỉ khưu trụ ở nước Cứu độ, là 1 trong 55 thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham học. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.19].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Hòa

    《禪和》

    : còn gọi là Thiền hòa tử (禪和子), Thiền hòa giả (禪和者); tức chỉ cho người tham Thiền. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 20, phần Tổ Sư Cơ Duyên (祖師機緣), có đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Hoa Phái

    《千華派》

    Một phái thuộc Nam sơn Luật tông của Trung quốc, lấy chùa Long xương, núi Bảo hoa, huyện Cú dung, tỉnh Giang tô làm trung tâm. Ngài Đạo tuyên đời Đường là Cao tổ của phái này, ngài Như hinh đời Minh là Thái tổ, ngài Tịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Hoa Trước Xá Lợi Phất Y

    《天華著舍利弗衣》

    Hoa trời dính vào áo của ngài Xá lợi phất.Theo phẩm Quán chúng sinh trong kinh Duy ma, Trưởng giả Duy ma cật ở thành Tì xá li, Trung Ấn độ, nói pháp cho các Bồ tát, các vị đại đệ tử như Xá lợi phất... và chư thiên nghe, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Hoàng Đạo Ngộ

    《天皇道悟》

    Tennō Dōgo, 748-807: vị Thiền tăng xuất thân Huyện Kim Hoa (金華), Tỉnh Triết Giang (浙江, thuộc Vụ Châu), họ là Trương (張). Năm lên 14 tuổi, ông đã có chí xuất gia, rồi sau xuống tóc xuất gia với vị Đại Đức ở Minh Châu (明州,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Học

    《禪學》

    Chỉ cho sự học của Thiền gia, chính là pháp để thấy tính thành Phật. Tức những sách vở giảng về Thiền hoặc để giải thích thêm về mặt văn tự ngôn cú.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Học Đại Hệ

    《禪學大系》

    Tác phẩm, 8 quyển, do Thiền học đại hệ biên soạn cục của Nhật bảnbiênsoạn, được ấn hành từ năm Minh trị 43 đến năm Đại chính thứ 4 (1910-1915). Nội dung sách này chia làm 7 bộ môn: Kinh luận, Giới nhập, Tổ lục, Thanh qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Học Sơ Chinh

    《天學初征》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí húc soạn.Cuối đời Minh, Thiên chúa giáo truyền vào Trung quốc. Năm Vạn lịch thứ 10 (1582), hội Da tô đếnÁo môn, lấy Lợi mã đậu (Matteo Ricci) làm trung tâm tiến hành tuyên giáo, xuất bản Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hội

    《善會》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Hiện đình, Quảng châu, họ Liêu. Năm 9 tuổi, sư cạo tóc ở núi Long nha tạiĐàm châu (huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam), năm 20 tuổi thụ giới Cụ túc. Sau đó không lâu, sư đến Gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Huệ

    《禪慧》

    Thiền định và trí tuệ, nương nhờ 2 pháp này thì nhiếp được tất cả hành chứng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Dùng thiền tuệ sâu xa để mở đường cho mọi người. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Huệ Địa

    《善慧地》

    Phạm: Sàdhummatì-bhùmi. Địa thứ 9 trong 10 địa vị Bồ tát. Địa này đã được 4Vô ngại giải: Pháp vô ngại giải, Nghĩa vô ngại giải, Từ vô ngại giải và Nhạo thuyết vô ngại giải,có năng lực ở khắp 10 phương dùng 1 âm thanh diễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Huống

    《天貺》

    : ân sủng trời ban. Như trong Thông Dịch Luận (通易論) của Nguyễn Tịch (阮籍, ?-?) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Chiêu minh kỳ đạo, dĩ đáp thiên huống (昭明其道、以答天貺, sáng tỏ đạo ấy, để đáp ơn trời).” Hay trong bài Thành Quân P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Hữu

    《天有》

    Nghĩa là nhờ vào nhân giới, định... quá khứ mà hiện tạicảmđược quả vui cõi trời. Quả báo tồn tại, có thật nên gọi là Hữu. Một trong Thất hữu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Hữu Chấp

    《偏有執》

    Chấp trước vạn pháp là Hữu(có thật). Theo quan điểm của Phật giáo thì chủ trương Vạn pháp là Hữu có thể chia làm 3 bậc: 1. Người thế gian nói chung cho rằng hễ vật nào có hình thể, âm thanh, lạnh nóng... có thể nương gá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hữu Thất Sự

    《善友七事》

    Bảy việc của người bạn lành. Tức chỉ cho 7 việc mà các Bồ tát thực hành để làm lợi lạc cho tất cả chúng sinh khi các ngài thị hiện ở thế gian. Thiện hữu là người bạn ngay thẳng, có đức hạnh. Luật Tứ phần quyển 41 có nêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Kệ

    《禪偈》

    Những câu kệ tụng do các thiện tri thức trong Thiền môn làm ra để chỉ bày phương pháp và cảnh giới tọa thiền. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, phần 1 (Đại 48, 399 hạ) nói: Giáo là do chư Phật và Bồ tát để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Khách

    《禪客》

    I. Thiền Khách. Chỉ cho người tham thiền, nhưng không phải chỉ giới hạn ở Thiền tăng, mà cũng bao gồm cả những người tại gia tu hành tham thiền. Lâm tế lục (Đại 47, 506 thượng) ghi: Sư hỏi: Lão hòa thượng ngủ đấy à? - Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Khải

    《天啓》

    Phạm:Zruti. Trời mở bày. Tiếng dùng của Bà la môn ở Ấn độ, vốn có nghĩa là nghe, về sau triển khai thành nghĩa sự mở bày của thần. Bà la môn giáo cho rằng kinh Phệ đà là Thánh nhân được thần mở bày mà tụng ra, cho nên là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Khâm

    《禪襟》

    Từ tự xưng của thiền tăng, nghĩa là người mặc áo nhà Thiền. Ngoài ra, từ ngữ này cũng chỉ cho chúng tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Khẩu

    《天口》

    Miệng của trời. Chỉ cho lửa. Bà la môn ở Ấn độ đời xưa cho lửa là miệng của trời, lửa đốt các vật cúng tế, mùi thơm bay lên, do đó mà chư thiên được ăn. Đây chính là nguồn gốc của pháp tu Hộ ma cúng trong Mật giáo. Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Không

    《偏空》

    Cũng gọi Thiên chân, Đơn không, Thiên chân không lí. Chỉ cholíKhông của Tiểu thừa, vì lí Không thiên về bên Không nên gọi là Thiên không. Thiên thai tứ giáo nghi (Đại 46, 778 thượng) nói:Ba thừa của giáo này nhân giống n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiên

    《善堅》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đờiMinh, ngườiởCôn minh, tỉnh Vân nam, họ Đinh, tự là Cổ đình. Năm 11 tuổi, sư xuất gia ở chùa Ngũ hoa, pháp danh là Thiện hiền. Đầu tiên, sư đến Kim lăng tham yết ngài Vô t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiến Luật Tì Sa Sa

    《善見律毗娑沙》

    Pàli:Samantapàsàdikà. Cũng gọi Thiện kiến luận, Tì bà sa luật. Luật, 18 quyển, do ngài Tăng già bạt đà la dịch vào đời Nam Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Sách này là 1 trong 5 bộ luận của luật bộ Tiểu thừa, nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiến Thành

    《善見城》

    Cũng gọi Hỉ kiến thành, Thiên đế thích thành. Chỉ chocungthành ở chính giữa cõi trời Đao lợi trên đỉnh núi Tu di, là nơi cư trú của trời Đế thích. Cứ theo luận Đại tì ba sa quyển 133 và luận Câu xá quyển 11 thì 4 mặt thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiến Thiên

    《善見天》

    Thiện kiến, Phạm: Sudarzana. Pàli:Sudassana. Hán âm: Tu đề xá na, Tu đà thi ni, Tu đạt lê xá na, Tu đà thi. Cũng gọi Đại thiện kiến thiên, Thiện hảo kiến thiên, Thiện quán thiên, Khoái kiến thiên, Diệu kiến thiên. Một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên La Quốc

    《天羅國》

    Thiên la, Phạm: Devala. Hán âm: Đề bà la. Đất nước của vua Ban túc. Cứ theo phẩm Hộ quốc trong kinh Nhân vương do ngài Cưu ma la thập dịch thì chân (túc) của nhà vua Ban túc bị loang lổ(ban), cho nên khi ông còn là Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Lai

    《善來》

    I. Thiên Lai. Phạm:Svàgata. Pàli:Sàgata. Hán âm: Sa kiệt đà, Sa yết đa, Sa bà yết đa. Lời khách sáo mà các vị tỉ khưu ở Ấn độ dùng để đón khách đến, có nghĩa là: Thật quí hóa ông đã đến!. ĐiềuKhách cựu tương ngộ trong Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lâm

    《禪林》

    : tên gọi khác của Thiền Viện (禪院), Thiền Tự (禪寺), Tùng Lâm (叢林); là đạo tràng chuyên tu tập Thiền pháp, là nơi học đồ, đồng đạo ở khắp nơi tập trung về, cùng nhau khích lệ, tinh tấn học đạo. Như trong bài Thiểm Châu Hoằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Bảo Huấn

    《禪林寳訓》

    Zenrinhōkun: 2 quyển, do Tịnh Thiện (淨善) nhà Tống thâu tập, san hành vào năm thứ 11 (1378) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Ban đầu nó có tên gọi là Thiền Môn Bảo Huấn (禪門寳訓) và chẳng biết khi nào sau đó được đổi thành Thiền Lâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Loại Tụ

    《禪林類聚》

    Ngữ lục, 20 quyển, do các ngài Đạo thái, Trí cảnh biên tập vào đời Nguyên được thu vàoVạn tụctạng tập 117. Sách này căn cứ vào các ngữ lục của chư Tổ, Truyền đăng lục... thu chép những cơ duyên ngữ yếu của các Thiền sư m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện

    《禪林僧寶傳》

    Gọi tắt: Tăng bảo truyện. Truyện kí, 30 quyển, do ngài Tuệ hồng Giác phạm (1071-1128) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137.Sách này ghi chép truyện kí của 81 vị Thiền tăng đờiĐường và Tống. Cứ theo bài tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lâm Tự

    《禪林寺》

    Zenrin-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông; hiện tọa lạc tại Ichinomiya-shi (一宮市), Aichi-ken (愛知縣). Vào năm 970 (Thiên Lộc [天祿] nguyên niên), để hồi hướng công đức cầu nguyện siêu độ cho Đằng Nguyên Thật Lại (藤原實賴, Fujiwa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Tượng Khí Tiên

    《禪林象器箋》

    Cũng gọi Thiền tông từ điển thiền lâm tượng khí tiên. Tác phẩm, 20 quyển, mục lục 1 quyển, do ngài Vô trước Đạo trung (1653-1744) người Nhật bản soạn, ấn hành vào năm 1741. Nội dung sách này sưu tập các dụng ngữ liên qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Lân Quốc Bảo Kí

    《善鄰國寶記》

    Tác phẩm, 3 quyển, do vị tăng tông Lâm tế Nhật bản là Thụy khê Chu phụng soạn. Nội dung sách này sưu tập các kí sự và văn thư qua lại giữa Trung quốc, Hàn quốc và Nhật bản từ khi 3 nước bắt đầu giao thông với nhau cho đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lễ

    《禪禮》

    Từ gọi chung tọa thiền và lễ sám. Hành giả Thiền tông nương vào tọa thiền và lễ bái Tam bảo để sám hối tội chướng. Chương Thích chí siêu trong Tục cao tăng truyện quyển 20 (Đại 50, 592 thượng) ghi: Chúng tăng thâm cảm lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Loan

    《善鸞》

    Zenran, ?-1286 [1296]: vị Tăng của Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Hào Nhiếp Tự (毫攝寺) thuộc Phái Xuất Vân Tự (出雲寺派); húy là Thiện Loan (善鸞), thông xưng là Cung Nội Khanh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Lợi Hưu

    《千利休》

    Sen-no-Rikyū, 1522-1591: vị tổ khai sáng ra Trà Đạo Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Chiến Quốc (戰國, Sengoku) và An Thổ Đào Sơn (安土桃山, Azuchimomoyama), húy là Tông Dị (宗易), hiệu Lợi Hưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Long

    《天龍》

    Tenryū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Mai Pháp Thường (大梅法常), môn hạ của Mã Tổ. Khi có ai hỏi điều gì ông thường hay đưa một ngón …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Long Bát Bộ

    《天龍八部》

    Cũng gọi Bát bộ chúng. Chỉ cho 8 bộ trời, rồng. Đó là: Thiên (Phạm:Deva), Long (Phạm:Nàga), Dạ xoa (Phạm:Yakwa), A tu la (Phạm: Asura), Ca lâu la (Phạm:Garuđa), Càn thát bà (Phạm: Gandharva), Khẩn na la (Phạm: Kiônara), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Long Dạ Xoa

    《天龍夜叉》

    Chỉ cho chư thiên,long thần,dạ xoa, là 3 bộ trong 8 bộ chúng. Trong đó,dạ xoa là loài quỉ ở hư không, hoặc ở trên mặt đất, dùng uy thế não hại người, hoặc giữ gìn chính pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Long Sơn

    《天龍山》

    Núi ở phía tây huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Núi này và núi Hưởng đường đều là đại biểu cho văn hóa Phật giáo Bắc Tề, nổi tiếng về các chùa Hang đá. Từ các chùa do vua Văn tuyên và vua Toàn cảnh hang đá nú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Long Tự

    《天龍寺》

    Tenryu-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thiên Long Tự (天龍寺派) thuộc Lâm Tế Tông, ngôi Thiền Tự được xây dựng vào đời đại Nam Bắc Triều, tọa lạc tại số 68 Sagatennōjisusukinobabachō (嵯峨天龍寺芒ノ馬場町), Ukyō-ku (右京区), Kyoto-shi (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Luân

    《天倫》

    : (1) Đạo lý tự nhiên. (2) Chỉ mối quan hệ thân thiết của cha con, anh em; cho nên có thuật ngữ “thiên luân chi lạc (天倫之樂)” được dùng để chỉ niềm lạc thú của gia đình, sự đoàn tụ của mọi người trong nhà. Như trong bài Xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Luật Nghi

    《善律儀》

    Cũng gọi Luật nghi (Phạm: Saôvara), Thiện giới. Đối lại:Ác luật nghi. Luật nghi thiện. Luật nghi, chỉ cho nghi thức giới luật. Thiện luật nghi chỉ cho Vô biểu sắc mà người thụ giới có được, có công năng ngăn dứt điều sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiển Lược Thâm Bí

    《淺略深秘》

    Gọi đủ: Thiển lược thích thâm bí thích. Nhóm từ gọi chung cho Thiển lược(cạn cợt, sơ lược) và Thâm bí(sâu xa, kín đáo) 1 trong 16 huyền môn. Mật giáo giải thích nghĩa của văn kinh chia làm 2 môn: 1. Thiển lược thích: Giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lưu

    《禪流》

    : những người tu tập Thiền Tông, hay nói chung là tu sĩ Phật Giáo. Nam Thạch Văn Tú Thiền Sư Ngữ Lục (南石文琇禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 71, No. 1422) quyển 4, bài Tặng Hổ Kheo Hỷ Tạng Chủ (贈虎丘喜藏主), có đoạn: “Tỳ Lô các hạ quỷ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển