Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.623 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 33/316.
  • Biệt Thời Ý Hội Thông

    《別時意會通》

    Do Tịnh độ chân tông Nhật bản thành lập. Vào thời đại Tùy, Đường, các học giả của tông Nhiếp luận cho rằng mười niệm vãng sinh nói trong kinh Quán vô thượng thọ tương đương với Biệt thời ý trong bốn ý của luận Nhiếp đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thụ Bồ Tát Tăng

    《別受菩薩僧》

    Biệt thụ (nhận riêng) đối lại với Thông thụ, . (nhận chung). Nghĩa là chỉ nhận một phần Nhiếp luật nghi giới, chứ không nhận Nhiếp thiện pháp giới và Nhiếp chúng sinh giới; khi nhận giới này phải có đủ mười vị sư (tam sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tiếp Thông

    《別接通》

    Cũng gọi Tiếp nhập biệt. Là một trong ba loại Bị tiếp. Trong số người tu học Thông giáo trong bốn giáo hóa pháp của tông Thiên thai, nếu Bồ tát có lợi căn hiểu được lí Đãn trung của Biệt giáo thì được tiến vào Biệt giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tôn Mạn Đồ La

    《別尊曼荼羅》

    Cũng gọi Chủ tôn mạn đồ la, Tạp mạn đồ la. Là mạn đồ la lấy chủ tôn của hai bộ Kim cương, Thai tạng, ngoại trừ Đại nhạt Như lai, của Mật giáo làm Trung tôn mà được kiến lập. Sự kiến lập này được căn cứ theo các kinh Bảo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tôn Tạp Kí

    《別尊雜記》

    Trứ tác gồm 57 quyển hoặc 50 quyển, do ngài Tâm giác ở viện Thường hỉ tại Nhật bản soạn. Cũng gọi Yếu tôn tạp kí, Biệt tôn loại tụ sao, Ngũ thập quyển thư, thu vào Đại chính tạng tập 83. Sách này ghi chép tường tận các d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tông

    《別宗》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong phương thức lập luận của Nhân minh, phần tử cấu thành Tông thể (mệnh đề) gọi là Biệt tông. Cũng gọi Tông y. Biệt, hàm ý là bộ phận. Y, hàm ý là chỗ nương để cấu thành. Chẳng hạn như Tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Trụ Trung Thật

    《別住中實》

    Chỉ cho nghĩa đế trung đạo chân thực thuận theo các pháp sai biệt. Đối lại với Đẳng trụ trung thực. Trung thực là trung đạo chân thực, tức chỉ cho Đệ nhất nghĩa đế. Luận Thích ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về Chân n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Truyện Tự

    《別傳寺》

    Chùa ở trên triền núi Đan hà huyện Nhân hóa tỉnh Quảng đông. Đây là ngôi chùa danh tiếng ở Bách việt (Quảng đông) và được ví là cửa ải thứ nhất của núi Đan hà. Vào đời Đường có vị cao tăng ở đây, người bấy giờ gọi ngài l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tự

    《別序》

    I. Biệt tự, bài tựa riêng, đối lại với Thông tự,..... (tựa chung). Trong phần tựa các kinh, bộ phận đặc biệt chỉ giới hạn nơi nguyên do phát khởi bộ kinh, gọi là Biệt tự. Cũng gọi Phát khởi tự. Thắng man kinh nghĩa sớ (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng

    《別相》

    I. Biệt tướng. Tướng riêng, một trong hai tướng, đối lại với Tổng tướng (tướng chung). Hết thảy các pháp đều vô thường, vô ngã, đó là tổng tướng, tức là tướng trạng tổng quát. Nhưng, hết thảy các pháp cũng đều có tướng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng Niệm Trụ

    《別相念住》

    Phạm: Vyasta-lakwaịa-smftyupasthàna, là gia hạnh (sự tu hành chuẩn bị) thứ hai trong bảy gia hạnh mà thừa Thanh văn đã tu hành từ trước khi đến ngôi kiến đạo. Cũng gọi Biệt tướng niệm xứ. Lần lượt tu riêng từng pháp một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng Tam Bảo

    《別相三寶》

    Một trong hai loại tam bảo, một trong ba loại tam bảo, một trong bốn loại tam bảo. Cũng gọi Hóa tướng tam bảo, Biệt thể tam bảo, Chân thực tam bảo, Giai thê tam bảo. Vì bàn về thể tướng sai khác riêng của mỗi loại Tam bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng Tam Quán

    《別相三觀》

    Là phép quán do Biệt giáo của tông Thiên thai đặt ra. Tức quán từ Giả vào Không, từ Không vào Giả, sau cùng, vào Trung đệ nhất nghĩa đế. Cũng gọi Thứ đệ tam quán, Cách lịch tam quán. Đối lại với Nhất tâm tam quán của Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tuyển Sở Cầu

    《別選所求》

    Chọn riêng theo điều mong cầu. Đức Phật Thích ca mâu ni vì bà Vi đề hi mà hiện ra các cõi Tịnh độ của chư Phật, trong Cổng Chùa Biệt Truyền đó, bà Vi đề hi đặc biệt chọn thế giới cực lạc của Phật A di đà và nguyện sinh v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Viện

    《別院》

    Viện riêng. Ngoài ngôi chúa chính (bản sơn) của một tông ra, các chùa viện được xây cất ở những nơi khác, đều gọi là Biệt viện. Như Phật quang sơn ở Cao hùng, Đài loan, có Biệt viện là chùa Phổ môn ở Đài bắc và Biệt viện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Xứ

    《別處》

    Chỗ riêng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ những viện chi nhánh phụ thuộc các chùa viện lớn ở Nhật bản. Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi Biệt xứ là Quải sở, huyền sở (chỗ để treo gậy tích, ý nói treo gậy để nghỉ ngơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Yết Ma

    《別羯磨》

    Pàli: Vagga-Kamma. Cũng gọi Biệt chúng yết ma, Biệt chúng. Cùng ở trong một kết giới, vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó, một số ít tăng sĩ trong giáo đoàn tách rời đại chúng để làm tác pháp riêng, gọi là Biệt yết ma. Trong 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Bạch

    《表白》

    Bày tỏ rõ ràng. Khi cử hành pháp hội hoặc trong khoá tu niệm, ở trước đức Phật giải bày nguyện vọng và mục đích của mình để cầu xin Tam bảo chứng giám, gọi là Biểu bạch. Cũng gọi Khải bạch. Nếu bạch lúc bắt đầu cử hành p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Chế Tập

    《表制集》

    Sách, gồm 6 quyển do ngài Viên chiếu đời Đường biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 52. Cũng gọi Đại tông triều tặng Tư không đại biện chính Quảng trí Tam tạng hòa thượng biểu chế tập, Đại Đường Đại hưng thiện tự Đại biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Đức

    《表德》

    Là một trong 16 cách giải thích huyền môn (cửa sâu kín). Giống như Biểu thuyên (bày tỏ rõ ràng sự lí). Đối lại với Già tình (ngăn sự hiểu biết sai lầm). Biểu đức là trực tiếp chỉ rõ cái tính đức vốn có sẵn trong các pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Nghĩa Danh Ngôn

    《表義名言》

    Đối lại với Hiển cảnh danh ngôn. Chỉ cho tên gọi, câu văn, lời nói v.v... có thể diễn tả nghĩa lí một cách rõ ràng. Luận Thành duy thức quyển 8 (Đại 31, 43 trung), nói: Biểu nghĩa danh ngôn, tức là danh ngôn có thể giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Nghĩa Danh Ngôn Chủng Tử

    《表義名言種子》

    Đối lại với Hiển cảnh danh ngôn chủng tử . Chỉ cho những chủng tử (hạt giống) do những tên gọi, câu văn, lời nói v.v... huân tập (xông ướp) mà thành. Những chủng tử này có khả năng giải bày nghĩa lí rõ ràng. Chúng cũng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Sắc

    《表色》

    Phàm các hình thái động tác của người ta, như: đi, đứng, ngồi, nằm, lấy, bỏ, co, duỗi v.v... hiển nhiên có thể biểu hiện ra bên ngoài, khiến ai ai cũng thấy tức gọi là biểu sắc. Là một trong ba loại sắc cảnh do tông Duy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Sấn

    《俵襯》

    Đem chia vật của thí chủ cúng dường cho đại chúng, gọi là Biểu sấn. Thiền uyển thanh qui quyển 6 trung Diên trai (Vạn tục 111, 454 hạ), nói: Duy na đánh khánh, Thủ tọa phân phối vật cúng dường, hoặc thí chủ chia, hoặc vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Thuyên

    《表詮》

    Cũng gọi Y thuyên đàm chỉ. Đối lại với Già thuyên. Biểu, là hiển bày tính chất của sự vật; Thuyên, là giải thích rõ ràng về sự và lí của các pháp. Biểu thuyên là trình bày về tính chất của các pháp khiến hai mặt sự và lí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Tử

    《俵子》

    Biểu, hàm ý là đưa phẩm vật cho người. Trong các dịp ma chay, người ta thường bố thí các phẩm vật cho người nghèo khó. Trước khi cho, họ được phát những tờ phiếu hoặc những chiếc thẻ, các phiếu và thẻ này gọi là Biểu tử.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biểu Vô Biểu

    《表無表》

    Biểu vô biểu là nói tắt của Biểu nghiệp (Phạm: Vijĩapti-karman) và Vô biểu nghiệp (Phạm: Avijĩapti-karman). Cũng gọi Hữu biểu nghiệp vô biểu nghiệp, Hữu biểu sắc vô biểu sắc, Tác vô tác, Giáo vô giáo. Nghiệp biểu hiện ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình

    《瓶》

    Bình là thứ đồ đựng, chứa làm bằng sành, sứ hoặc kim loại. I. Bình. Phạm: Kalaza, dịch âm: ca la xa. Chiếc bình đựng ngũ cốc, nước thơm v.v... được dùng khi cúng dường Phật và Bồ tát. Lại vì bình thường được dùng để chứa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Ca Sa

    《平袈裟》

    Một trong các loại ca sa được giới Phật giáo Nhật bản sử dụng. Dùng gấm vóc lụa là, bất cứ loại nào, để may thành, khác với nạp ca sa nhiều màu sắc, loại ca sa này chỉ có một mầu. Cũng gọi Nhất sắc thất điều (ca sa một m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bỉnh Cự

    《秉炬》

    Cầm đuốc. Một nghi thức làm lễ an táng trong Thiền gia. Hàm ý là cầm đuốc châm lửa lúc trà tì (thiêu xác chết). Khi cử hành lễ an táng, vị sư dẫn đường cầm cây đuốc để tượng trưng hỏa táng (thiêu) người chết. Thuyết cũ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng

    《平等》

    Phạm,Pàli: sama. Nghĩa là ngang bằng đều nhau, không cao thấp nông sâu. Chỉ hết thảy hiện tượng cùng chung một tính, hoặc tính không, tính Duy thức, tính tâm chân như. Đối lại với Sai biệt. Như đức Thích tôn đã phủ nhận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Đại Bi

    《平等大悲》

    Chỉ cho lòng từ bi bình đẳng của Phật và Bồ tát. Tức lòng từ bi thương xót hết thảy chúng sinh như nhau, không phân biệt. Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh sớ quyển 30 (Đại 35, 725 thượng), nói: Vì có nhiều phương ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Đại Huệ

    《平等大慧》

    Hàm ý là chỉ có Phật tuệ nhất thừa, tức là thực trí mà đức Phật đã tuyên nói trong kinh Pháp hoa, mà cũng là thực trí của chư Phật. Bởi vì trí này có khả năng chứng được lí tính bình đẳng, nên gọi là bình đẳng. Vả lại, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Giác

    《平等覺》

    I. Bình đẳng giác, cũng gọi Bình đẳng chính giác. Chỉ cho chính giác của đức Phật và từ này được dùng làm biệt hiệu của Phật. Vì Phật đã chứng được lí các pháp bình đẳng, không có cao thấp nông sâu sai khác, Ngài trụ tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Giác Kinh

    《平等覺經》

    Kinh, gồm 4 quyển. Cũng gọi Vô lượng thanh tịnh bình bẳng giác kinh, Vô lượng thanh tịnh kinh. Ngài Chi lâu ca sấm đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 12, là một bản dịch khác trong năm bản dịch kinh Vô lượng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Lực

    《平等力》

    Là một trong 37 tên hiệu của đức Phật A di đà. Phật A di đà chứng được các pháp bình đẳng, có đủ sức đại bi bình đẳng cứu độ chúng sinh, vì thế có hiệu này. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 422 thượng), nói: Thân như hư khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Nghĩa

    《平等義》

    Là một trong 10 nghĩa của hư không. Nghĩa là thể tính bình đẳng của chân như đối với hết thảy pháp đều bình đẳng không có sai khác. Tông kính lục quyển 6 (Đại 48, 446 hạ), nói; Hư không có 10 nghĩa, thể của nó tuy giống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Pháp Thân

    《平等法身》

    Chỉ cho Tự tính pháp thân. Tức các Bồ tát từ địa vị thứ tám trở lên đã chứng được chân như bình đẳng tịch diệt, nhậm vận tự nhiên, tuy không cần gia công dụng hạnh, nhưng cũng có thể đồng thời thị hiện các loại giáo hóa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Quán

    《平等觀》

    Quan niệm về sự bình đẳng. Chỉ cho thuyết Tứ tính bình đẳng do đức Thích tôn chủ trương. Bà la môn giáo Ấn độ chỉ cốt chi phối giai cấp, chứ không quan tâm đến vấn đề phúc lợi của dân chúng, do đó, giai cấp vua chúa và t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tâm

    《平等心》

    Chỉ cho tâm từ bi đã chứng ngộ lí các pháp bình đẳng, đối với hết thảy chúng sinh không khởi cái thấy oán, thân sai khác. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 2 phần cuối (Đại 39, 211 trung): Tâm ngay thẳng lấy g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tam Nghiệp

    《平等三業》

    Ba nghiệp bình đẳng. Nghĩa là ba nghiệp thân, miệng, ý đã xa lìa các thứ phân biệt phải trái, đẹp xấu, lành dữ, kia đây v.v... mà được bình đẳng. Đó là những nghiệp mà chư Phật và Bồ tát đã thành tựu. Vãng sinh luận chú …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tính

    《平等性》

    Là một trong 12 chân như. Tức là thể tướng bình đẳng bao trùm hết thảy các pháp. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 828 hạ): Bình đẳng là thể tướng của các pháp. Luận Du già sư địa quyển 43 (Đại 30, 528 hạ): Đối vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tính Trí

    《平等性智》

    Phạm: samatà-jĩàna. Cũng gọi Bình đẳng trí. Là một trong bốn trí tâm phẩm, một trong năm trí. Chỉ cho trí biết rõ mình, người bình đẳng. Tức là trí tuệ do chuyển thức mạt na thứ bảy mà có được. Nhờ trí tuệ này mà biết rõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Vương

    《平等王》

    I. Bình đẳng vương: Là vị vua thứ tám trong mười vị vua ở cõi âm. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương chép, thì vị vua này là hóa thân của bồ tát Quan thế âm, là ông vua cõi âm cai quản cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Ý Thú

    《平等意趣》

    Phạm: samatàbhipràya. Là một trong bốn ý thú của đức Như lai khi ngài nói pháp. Cũng gọi Bình đẳng ý, Pháp đồng ý thú. Nghĩa là đức Như lai y cứ vào cái ý chỉ bí mật và cái lí bình đẳng mà nói pháp. Chẳng hạn như khi Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đạo Giáo

    《平道教》

    Bình đạo giáo là giáo pháp thuận ứng với đạo lí pháp tính bình đẳng mà được nói ra, chứ không phải giáo pháp phương tiện thiện xảo tùy theo căn cơ của chúng sinh mà được nói ra. Là một trong hai giáo do pháp sư Ấn hoặc p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bính Đinh Đồng Tử

    《丙丁童子》

    Cậu bé coi việc đèn lửa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bính đinh, tức là Bính và Đinh trong Thiên can, phối hợp với ngũ hành thì thuộc về hỏa (lửa), vì thế dùng bính đinh ví dụ lửa. Thiền lâm thường dùng câu Bính đinh đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Giang Thao

    《平江縧》

    Sợi dây thắt lưng được sản xuất ở Bình giang. Thao (sợi dây tết bằng tơ) cũng gọi là đới (cái đai, giải áo). Nghĩa là sợi dây bện bằng tơ, hai đầu có tết nút. Vì nó được sản xuất ở Bình giang huyện Lâm an tỉnh Triết gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Giao

    《平交》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho việc giao tế bình đẳng không phân biệt trên dưới. Hoặc chỉ cho người mà đạo đức, tư cách và tuổi tác bằng vai với mình. Thiền uyển thanh qui quyển 5 (Vạn tục 111, 453 thượng), nói: Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bính Hương Lô

    《柄香爐》

    Lư hương có cán cầm. Cũng gọi Bính hương lữ, Thủ lư (lư hương cầm tay), Bính lư, Đề lư. Là lư hương bằng kim loại có cán cầm. Cán dài từ bảy tấc đến một thước (Tàu). Có nhiều kiểu, kiểu cổ thì đầu ở cuối cán có hình sư t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển