Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 117.060 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 312/316.
  • Tố Soạn

    《素饌》

    Đồng nghĩa: Tố thực. Cơm chay. Chỉ cho thức ăn thanh khiết, thô sơ, không xen lẫn mùi vị cá thịt. Phật pháp Đại thừa vốn đem tinh thần cứu khổ, ban vui củađức Phật đối với hết thảy chúng sinh, không nỡ thấy chúng sinh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Sư Đường

    《祖師堂》

    Cũng gọi Ảnh đường, Tổ đường. Chỉ cho toà nhà dùng để thờ di tượng của Tôngtổ, Khai sơn, Liệttổ…... Trong Thiền lâm, đặc biệt gọi nơi thờ tượngngài Đạtma là Tổ sư đường.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Sư Hội

    《祖師會》

    Pháp hội cúngdường Tổ sư, hoặc được coi là đồng với Tổ sư kị. Trong Thiền lâm, vào ngày đầu năm mới, có trưng bày di tượngliệtTổ và Thưhọa của các ngài để mọi người lễ bái, chiêm ngưỡng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Sư Kị

    《祖師忌》

    Cũng gọi Tổ kị. Pháp hội được cử hành vào ngày giỗ Tổ sư. Trong chương Tôn tổ của Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 có nêu Đạt ma kị, Bách trượng kị, Tự pháp sư kị và Khai sơn lịch đại tổ kị. Ngoài ra, trong Chư hồi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Sư Quan

    《祖師關》

    Cánh cửa Tổ sư phải đi qua, tức không qua cửa này thì không thể trở thành Tổ sư. Tổ sư quan là một cảnh giới đốn ngộ, cái then chốt để mở cánh cửa này là một chữ Vô; tham cứu thấu suốt được cửa này mới có thể dứt hẳn con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Sư Tây Lai Ý

    《祖師西來意》

    Cũng gọi Tây lai tổ sư ý, Tây lai ý, Tổ ý. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý của Tổ sư(Bồ đề đạt ma) từ Ấn độ đến.Từ ngữ này và Phật pháp đích đại ý (đại ý của Phật pháp) đều biểu thị nghĩa sâu xa của Phật pháp, tinh tủy của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Sư Thiền

    《祖師禪》

    Đối lại: Như Lai thiền. Cũng gọi: Nam tông thiền. Đặc biệt chỉ cho pháp Thiền do Sơ tổ của Thiền tông là ngài Bồ đề đạt ma truyền đến, cho đến Ngũ gia thất tông thuộc hệ thống Lục tổ Tuệ năng. Vì pháp Thiền này chủ trươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Tâm

    《祖心》

    Thiền sư Trung quốc thuộc phái Hoàng long, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người ở thủy hưng, Quảng đông, họ Ổ, hiệu là Hối Đường. Năm 19 tuổi, sư theo học ngài Tuệ toàn chùa Long sơn, năm sau, thi kinh được độ, trụ ở vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tần Đà

    《蘇頻陀》

    Phạm: Subinda. Vị A la hán thứ 4 trong 16 vị A la hán. Ngài và 700 vị La hán quyến thuộc cùng phát nguyện trụ ở châu Bắc câu lô để hộ trì chánh pháp, làm lợi ích hữu tình. Đây có lẽ chỉ cho tỉ khưu Quả y (Phạm: Zobhita) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Kinh

    《蘇悉地經》

    Phạm: Susiddhikara-mahàtantrasàdhanopàyika-paỉala. Cũng gọi: Tô tất địa yết la kinh, Tô tất địa yết ra kinh, Tô tất đế yết la kinh, Diệu thành tựu pháp, Diệuthànhtựutácnghiệp kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Thâu ba ca la (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Pháp

    《蘇悉地法》

    Cũng gọi: Tô tất địa yết la. Hán dịch: Diệu thành tựu pháp. Bí pháp được tu theo kinh Tô tất địa yết la; 1 trong 3 bộ đại pháp do Thai mật (Mật giáo do tông Thiên thai Nhậtbản truyền) của Nhậtbản lập ra. Tô tất địa (Phạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Quán Đỉnh

    《蘇悉地灌頂》

    Quán đính tu theo kinh Tô tất địa yết la. Khi thực hành quán đính này, không cần lập đàn tràng riêng, chỉ đối mặt nhau mà truyền trao mật ấn. Ấn minh (ấn khế và chân ngôn) được truyền chính là 3 thứ ấn minh Tất địa được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Viện

    《蘇悉地院》

    Viện Tô tất địa, 1 trong 12 viện lớn của Hiện đồmạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Viện này nằm ở lớp thứ 3 phíatây, tức ở dưới viện Hư không tạng. Tô-tất-địa (Phạm: Susisshi) nghĩa là diệu thành tựu, tiêu biểu cho sự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Yết La Bồ Tát

    《蘇悉地羯羅菩薩》

    Tô tất địa yết la, Phạm:Susiddhikara. Hán dịch: Diệu thành tựu nghiệp giả. Cũng gọi: Tô tất địa già labồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2 đầu hàng dưới bên phải trong viện Hư không tạng của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Yết La Cung Dưỡng Pháp

    《蘇悉地羯羅供養法》

    Cũng gọi Tô tất địa cúng dường pháp. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thiện vô úy dịch vàođờiĐường, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung sách này nói về pháp cúng dường trì tụng trong kinh Tô tất địa, bao gồm: Tán thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tất Địa Yết La Ngũ Trang Nghiêm Pháp

    《蘇悉地羯羅五莊嚴法》

    Chỉ cho 5 pháp trang nghiêm Tô tất địa yết la. Cứ theo Tô tất địa yết la kinh sớ quyển 1 thì 5 pháp ấy là: 1. Tinh tiến:Bồ tát tu môn Chân ngôn trước hết phải phát tâmbồ đề, mặc áo giáp, đội mũ trụ từ bi, ở trong sinh tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tố Thực

    《素食》

    Ăn chay. Tố thực là loại thức ăn lấy thực vật làm chính, đối lại vớiNhục thực là loại thức ăn lấy thịt các động vật làm chủ yếu. Phật pháp Đại thừa vốn đem tinh thần Yêu mến cho vui, thương xót cứu khổ của đức Phật đối v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Tiên Sùng Bái

    《祖先崇拜》

    Tôn sùng, lễ bái đối với vong linh tổ tiên. Tại Ấn độ, dân chúng cư trú ở một vùng nào đó, sinh sống bằng nghề làm ruộng hoặc nghề buôn bán, do đó mà đất đai và phương pháp sản xuất trở thành việc cha truyền con nối, kết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Tức

    《蘇息》

    Gọi đủ: Phù tô hưu tức. Giúp đỡ cho tỉnh lại rồi nghỉ ngơi. Tiếng dùng đặc biệt của tông Thiên thai. Nghĩa là từ quả vị tạm thời tiến lên mà chứng quả hoàn toàn rốt ráo. Trong 5 thời phán giáo do tông Thiên thai lập ra, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Tượng

    《祖像》

    Cũng gọi Tổ ảnh, Tổ sư tượng. Tranh ảnh chân dung Tổ sư, hoặc tượng chạm trổ chân dung Tổ sư. Lại chân dung này xưa nay rất thịnh hành ở Trung quốc. Cứ theo Phật Tổ thống kí quyển 53 thì vua Trung tông nhà Đường từng sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Ý

    《祖意》

    Gọi đủ: Tổ sư tây lai ý. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý chỉ Phật pháp do các vị Tổ sư nhiều đời trong Thiền lâm truyền lại; vì các Tổ truyền trao cho nhau, chỉ thẳng tâm ấn gọi là Tổ ý. Lạivì giáo vàThiền đối nhau, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ

    《坐》

    Phạm:Niwadyà. Pàli:Nisajjà. Chỉ cho tướng ngồi ngay thẳng với y phục chỉnh tề, nét mặt trang nghiêm, 1 trong 4 uy nghi:Đi, đứng, ngồi, nằm. Có các cách ngồi như: Kết già phu tọa (cũng gọi Già phu tọa, Phu tọa), Cứ tọa, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Ấn

    《坐印》

    Chỉ cho các cách ngồi như Toàn già tọa, Bán già tọa...… trong Mật giáo. Vì các cách ngồi này dựa theo tư thế ngồi mà thực hành nên gọi là Tọa ấn. Tuy được gọi là Tọa ấn nhưng không bắt buộc phải kết thủ ấn. Cứ theo Quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Chủ

    《座主》

    I. Tòa Chủ Chỉ cho người có học vấn và đức hạnh, xứng đáng là bậc Thượng thủ ở trong chúng; hoặc chỉ cho vị chỉ đạo,Trụ trì một ngôi chùa. II. Tòa Chủ Cũng gọi Tọa chủ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. TrongThiền lâm, vị tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Công Đức

    《座功德》

    Một trong 8 công đức của Phật thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc; tức chỉ cho vẻ trang nghiêm mầu nhiệm của đài hoa sen màđức PhậtA di đà ngồi. Đài hoa Đại bảo vương vô lượng thanh tịnh vi diệu nói trong luận Tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Cụ

    《坐具》

    Phạm: Niwìdana, Niwadana. Hán âm: Ni sư đàn, Ni sư đán na, Ninh sử na nẵng. Hán dịch: Phu cụ, Phô cụ, Tọa ngọa cụ, Tọa y, Thấn ngọa y, Tùy tọa y. Gọi tắt: Cụ. Đồ dùng để ngồi. Tức tấm vải hình vuông và dài được trải trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Cửu Thành Lao

    《坐久成勞》

    Gọi đủ: Hương lâm tọa cửu thành lao. Tên công án trong Thiền tông. Ngồi lâu thành mệt. Bích nham lục tắc 17 (Đại 48,157 thượng) ghi: Có vị tăng hỏi ngài Hương lâm:ÝTổ sư từ Ấnđộ đến là thế nào? Ngài Hươnglâm trả lời: Ngồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Đầu

    《座頭》

    I. Tòa Đầu Chỉ cho người ở đầu hàng phía bên phải. II. Tòa Đầu Gọi đủ: Tòa đầu bình phong. Cũng gọi: Cánh bản. Bức bình phong nhỏ cao khoảng 1m được đặt ở chỗ ngồi đầu tiên tại 2 bên cửa. [X.mônKhí vật trong Thiềnlâm tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Đoạn

    《坐斷》

    Cũng gọi Tọa phá. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tọa là ngồi, Đoạn là dứt đi. Nghĩa là nhờ năng lực của việc tọa thiền mà dứt trừ mê vọng, tức xa lìa các tướng sai biệt và đạt đến cảnh giới bình đẳng triệt để. Lâm tế nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Đường

    《坐堂》

    I. Tọa Đường. Gọi đủ: Tọa thiền đường. Chỉ cho Tăng đường. II. TọaĐường. Đồng nghĩa: Tọa tham. Chỉ cho việc tọa thiền trong chốc lát ở Tăng đường của chúng tăng trong Thiền lâm trước khi thướng đường, hoặc trước khi tiểu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Hạ Do

    《坐夏由》

    Do, chỉ cho chứng minh thư. Khi vị tăng hành cước kết hạ an cư ở một ngôi chùa nào đó, giấy chứng nhận do chùa ấy cấp, gọi là Tọa hạ do. [X.điềuThánh tiết trongSắctu Bách trượng thanh qui Q.1; môn Bạ khoán trong Thiền lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toả Khám

    《鎖龕》

    Cũng gọi Cái quan. Khóa quan tài, tức đậy nắp quan tài lại. Theo nghi thức an táng trong Thiền lâm, trước khi nhập liệm vị tăng qua đời thì quan tài từ tẩm đườngđượcdời đến Pháp đường, thỉnh chúng tăng tẩn liệm, liệm xon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toả Khẩu

    《鎖口》

    Khóa miệng. Tức điều mà lời nói không thể diễn đạt được, giống như miệng bị khóa nên gọi là Tỏa khẩu. Còn đối với lí mầu nhiệm, sâu xa của Phật pháp, không thể dùng ngôn ngữ mà diễn tả được, thì gọi là Tỏa khẩu quyết. Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Nguyên

    《座元》

    Cũng gọi Thủ tọa, Đệ nhất tọa. Chỉ cho chỗ ngồi đầu tiên trong các chỗ ngồi ở Tăng đường. [X.điều Tạquảiđáp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.5].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Phá Thất Cá Bồ Đoàn

    《坐破七個蒲團》

    Ngồi rách đến 7 chiếc bồ đoàn(tọa cụ). Chỉ cho đệ tử nối pháp của ngài Tuyết phong Nghĩatồn đời Đường là Thiền sư Trườngkhánh Tuệlăng (854-932), trong 20 năm cũng như 1 ngày, tinh tiến tọa thiền, ngồi rách 7 chiếc bồ đoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Quan

    《坐關》

    Vị tăng đóng cửa ngồi trong thất tụng kinh, tọa thiền hoặc niệm Phật để hẹn kì tu chứng, gọi là Tọa quan. Cứ theo Thanh khê hạ bút kí thì từng có vị tăng từ Tây vực đến, thực hành pháp tọa quan, ở trong chiếc khám, mỗi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Quang

    《座光》

    Cũng gọi: Quang tòa. Chỉ cho đài tòa và viên quang. Tức phía sau tượng Phật, Bồ tát, Công đức thiên…... thường có vầng hào quang tròn bao quanh. [X.kinh Đà la ni tập Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Tham

    《坐參》

    Ngồi thiền trước khi tham(tiểu tham, vãn tham), cũng tức là ngồi thiền lúc xế chiều(từ 2 đến 4 giờ sauNgọ) để đợi đến giờ, gọi là tọa tham. Điều Tọa tham trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1143 trung) gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Thang

    《座湯》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiệc nước. Có Đại, Tiểukhác nhau. Như vị Khố ti(chủ kho) mời toàn thể đại chúng trong chùa dự tiệc vào 4 tiết, gọi là Đại tòa thang. Vào cuối hạ, đặc biệt mời tất cả mọi người phục dịch trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền

    《坐禪》

    Thiền, gọi đủ: Thiền na (Phạm:Dhyàna). Hán dịch: Tĩnh lự. Ngồi ngay thẳng mà nhập thiền định. Tức ngồi xếp bằng, không suy nghĩ phân biệt, tập trung tư tưởng vào một đối tượng nào đó, gọi là Tọa thiền. Tọa thiền vốn là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Châm

    《坐禪箴》

    Tác phẩm, 1 thiên, do ngài Hoành trí Chính giác soạn vào đời Tống, Trung quốc. Toàn văn gồm 98 chữ: Huyền cơ Phật Phật, Huyền cơ Tổ Tổ, không chạm việc mà biết, không đối duyên mà soi. Không chạm việc mà biết, biết ấy sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Dụng Tâm Kí

    《坐禪用心記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Oánhsơn Thiệucẩn (1268-1325), thuộc tông Tào động, Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung sách này ghi chép các phép tắc và yếu chỉ của việc tọa thiền, phỏng theo tác phẩm P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Đậu

    《坐禪豆》

    Cũng gọi Tọa thiền nạp đậu, Tự nạpđậu, Nạp đậu. Thực phẩm được làm bằng đậu nành đã nấu chín, để lên men và thêm muối vào. Trong các Thiền viện thời xưa, chư tăng thường dùng đậu này trước khi tọa thiền để phòng ngừa tiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Nghi

    《坐禪儀》

    Chỉ cho các sách nói về uy nghi pháp tắc tọa thiền, như Tọa thiền nghi trong Thiền uyển thanh qui của ngài Trường lô Tông trách đờiTống, Tọa thiền nghi của ngài Phậttâm Bảntái trong Gia thái phổ đăng lục, Tọa thiền nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Nhân Thập Chủng Hành

    《坐禪人十種行》

    Chỉ cho 10 hạnh làm nhân duyên phương tiện khiến tâm được yên tịnh trong khi tọa thiền. Đó là: 1. Quán xứ minh tịnh: Quán xét chỗ sáng sạch. Nghĩa là người tu hành muốn tu thiền định, trước phải điều hòa sự ăn uống, khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Tam Muội Kinh

    《坐禪三昧經》

    Phạm: Dhyàna-niwỉhita-samàdhidharmparyàya-sùtra. Cũng gọi: Tọa thiền tam muội pháp môn kinh, Bồ tát thiền pháp kinh, A lan nhã tập thiền pháp, Thiền pháp yếu. Gọi tắt: Thiền kinh. Kinh, 2 quyển (hoặc 3 quyển), do ngài Cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Tứ Tức

    《坐禪四息》

    Bốn thứ hơi thở khi tọa thiền. Cứ theo Tu tập chỉ quán tọa thiền pháp yếu, nếu người tọa thiền muốn thu nhiếp tâm để nhập định thì trước hết phải thực hành phương pháp Sổ tức. Sổ là đếm, Tức là hơi thở, nghĩa là đếm hơi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thoát Lập Vong

    《坐脫立亡》

    Tọa thoát, cũng gọi Tọa hóa, Tọa vong. Ngồi ngay ngắn khi thoát hóa, đứng thẳng mà thị tịch. Theo điều Tôn túc thiên hóa trong Thiền uyển thanh qui quyển 7, nếu trong Thiền lâm có vị Tôn túc tọa hóa thì nên đặt nhục thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Tượng

    《坐像》

    Tượng Phật ngồi. Tọa tượng phần nhiều biểu thị tướng nhập định, thuyết pháp, hàng ma thành đạo...… Trong các cách ngồi của tượng Phật, thì cách thông dụng nhất là kết già phu và cách bán già phu. Cách ngồi kết già dùng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Vị Chiếu Bài

    《坐位照牌》

    Cũng gọi Tọa bài. Chỉ cho tấm bảng treo có ghi rõ chỗ ngồi của mỗi người trong Thiền lâm. Tọa vị là chỗ để ngồi; trong Thiền lâm, tọa vị đặc biệt chỉ cho chỗ ngồi ở Tăng đường. Trong Thiền lâm, Tọa bài chẳng những phải đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển