Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tiền Trần
《前陳》
Cũng gọi Tiên trần, Tiền thuyết. Đối lại: Hậu trần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ choChủ từ của Tông (mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Chẳng hạn như trong mệnh đề Âm thanh là vô thường thì âm thanh là Tiền trần. Thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiền Trọng Bát Pháp Bát Môn
《前重八法八門》
Tám pháp 8 môn của lớp trước trong 33 pháp môn nói trong luận Thích ma ha diễn quyển 1. Trong 33 pháp môn thì Nhất tâm và Tam đại của lớp trước, mỗi mỗi đều có 2 pháp là chân như sở nhập, sinh diệt sở nhập và 2 môn là ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiền Tư
《前資》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ ngữ tôn xưng các vị tăng đã nghỉ hưu mà trước(tiền) đã từng 3 lần giữ các chức vụ từ Phó tự trở xuống thuộc Đông tự để giúp đỡ(tư) tùng lâm. [X. điều Thỉnh tri sự trong Thiền uyển thanh qui…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiến Vong Phan
《薦亡幡》
Cũng gọi Mệnh quá phan. Chỉ cho lá phướn treo trên cột phướn ở trước cửa chùa tháp khi có người lâm chung. Khi người đang hấp hối, thân trung ấm như đứa bé, tội phúc chưa quyết định, cho nên làm lá phướn màu vàng để cúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Dẫn
《接引》
Cũng gọi Nhiếp dẫn, Tiếp hóa. Dắt dẫn, thu nhận. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát dắt dẫn, thu nhận chúng sinh, hoặc sư gia tiếp dẫn, chỉ dạy đệ tử. Trong tông Tịnh độ thì Tiếp dẫn là chỉ cho đức Phật Adiđà dắt dẫn chúng sinh, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Đắc
《接得》
Đồng nghĩa: Tiếp hóa. Đích thân tiếp nhận vị tăng tu hành để dắt dẫn, giáo hóa. Ngoài ra, cũng có nghĩa tiếp lấy, nhận được. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 (Đại 51, 337 trung) ghi: Ngài Thúyvi nói: Đem thiền bản đến đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Đãi
《接待》
Cũng gọi: Nhiếp đãi, Môn trà. Cung cấp những vật dụng cần thiết cho người qua lại trên đường. Ở Ấnđộ có lập ra Phúc xá để làm nơi nghỉ đêm cho người đi đường. Tại Trung quốc, Nhậtbản cũng có đào giếng(gọi là giếng nghĩa)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Nhân Nhất Lộ
《接人一路》
Chỉ cho phương pháp tiếp hóa người học.Nhất lộ(một con đường)nghĩa là phương pháp, thủ đoạn. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 22 (Đại 51, 384 hạ) ghi: Hỏi: Phương pháp dắt dẫn người học(tiếp nhân nhất lộ) của Hòa hượng như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Nhập Viên
《接入圓》
Cũng gọi Viên tiếp thông, Viên nhập thông. Căn cơ Thông giáo dung nhập Viên giáo.Một trong các cảnh giới tu hành do tông Thiênthai thiết lập, cũng chỉ cho người tu theo cảnh giới này. Tức sau khi quán xét lí nhân duyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Tâm
《接心》
Cũng gọi Tiếp tâm hội, Nhiếp tâm hội. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật Bản. Nghĩa là tọa thiền liên tục trong một thời gian nhất định để nhiếp tâm, khiến cho tâm không tán loạn. Hiện nay ở Nhật bản mỗi năm có 2 mùa an cư là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Trúc Điểm Nguyệt
《接竹點月》
Tiếng dùng trong Thiền tông. Nối tre chấm mặt trăng. Nghĩa là muốn nối liền các cây tre lại để mong đánh được mặt trăng. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người ôm cuồng vọng làm một việc không thể đạt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Túc Tác Lễ
《接足作禮》
Phạm:Pàdau ziràsà vandati. Gọi đủ: Đầu diện tiếp túc tác lễ. Cũng gọi: Khể thủ tiếp túc, Đầu diện lễ túc, Đính lễ song túc. Lễ phép bày tỏ lòng tôn kính nhất của người Ấnđộ. Tức khi lễ thì đầu, mặt và 2 bàn tay chạm vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếp Vật Lợi Sinh
《接物利生》
Tiếp dẫn, giáo hóa chúng sinh, tùy theo căn cơ mà mang lại lợi ích cho họ. Bích nham lục tắc 88 (Đại 48, 212 hạ) ghi: Ngài Huyềnsa Sưbị dạy chúng rằng: Các bậc lão túc các nơi đều nói tiếp vật lợi sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiết Chế
《節制》
Hi Lạp: Sophrosyné. Nghĩa là tự chế, tức dùng lí trí đè nén những dục vọng của mình để giữ gìn trí sáng suốt, hoặc ức chế các ham muốn của nhục thể đối với việc ăn uống, sắc dục... khiến cho ý chí không bị rơi vào thói q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiệt Vũ Chú
《截雨咒》
Thần chú cầu tạnh mưa. Mật chú viên nhân vãng sinh tập ghi văn chú (Đại 47, 110 thượng) như sau: Án tát lãnh mạt ma mã hợp ra ma đế ngật linh đế hồng... Chú này có thể tụng 3 biến, 7 biến hoặc 21 biến tùy ý.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu A Sư
《小阿師》
Cũng gọi Tiểu sư. Chỉ cho vị tiểu tăng. Chữ A ở đây chỉ là trợ từ, chứ không có nghĩa gì. Lâm tế lục (Đại 47, 499 hạ) nói: Hậu sinh tiểu a sư không hiểu. Người đời sau dùng từ ngữ này để châm biếm kẻ thấp hèn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếu Ẩn Đại Hân Thiền Sư Ngữ Lục
《笑隱大欣禪師語錄》
Cũng gọi Quảng trí toàn ngộ thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Tiếuẩn Đại hân soạn vào đời Nguyên, các vị Diêutuấn, Tuệđàm biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 121. Nội dung thu chép các ngữ lục như: Ô hồi th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Bộ
《小部》
Pàli: Khuddaka-nikàya. Bộ thứ 5 trong 5 bộ thuộc kinh tạng tiếngPàli. (xt. Khuất Đà Ca Ni Ca Da, Nam Truyền Đại Tạng Kinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Chỉ Quán
《小止觀》
Cũng gọi Tu tập chỉ quán tọa thiền pháp yếu, Tọa thiền pháp yếu, Đồng mông chỉ quán. Tác phẩm, 1 quyển (hoặc 2 quyển) do ngài Tríkhải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này nói về những đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Chụ Thập Địa
《燋炷十地》
Gọi đủ: Bồ tát tiêu chú thập địa. Thập địa chung cho Tam thừa. Đây là mượn thí dụ tiêu chú để nêu tỏ ý chỉ sâu xa về trí đoạn của Bồ tát là tâm đầu và tâm sau đều bất khả đắc. Tiêu chỉ cho lửa, ví dụ trí vô lậu; Chú là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Dã Huyền Diệu
《小野玄妙》
Danh tăng kiêm học giả Phật giáo Nhật bản thuộc tông Tịnh độ, người huyện Thần nạixuyên, tên là Kimthứlang, hiệu Nhị Lăng học nhân. Năm 14 tuổi, sư xuất gia ở chùa Quang minh tại Liêm thương, đổi tên là Huyền diệu; sau, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếu Đạo Luận
《笑道論》
Luận, 3 quyển, do Chân loan soạn vào đời Bắc Chu. Năm Thiênhòa thứ 4 (569) đời vua Vũ đế nhà Bắc Chu, vua sắc lệnh quan Tư lệ đại phu là Chânloan bình luận về Phật giáo và Đạo giáo. Tháng 2 năm sau, Chân loan dâng tấu sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Hành
《小行》
I. Tiểu Hành. Sự tu hành theo Tiểu thừa giáo, vì đối lại với hành pháp của Đại thừa nên gọi là Tiểu hành. II. Tiểu Hành. Cũng gọi Tiểu giải, Tiểu di. Tức chỉ cho tiểu tiện. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 300 thượng)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Huyền
《篠懸》
Áo pháp ngắn của hành giả Tu nghiệm đạo ở Nhậtbản. Áo này được may bằng 9 mảnh vải tượng trưng cho 9 hội của Kim cương giới. Khi hành giả Tu nghiệm đạo vào núi sâu thì đắp áo này lên y phục đang mặc để phòng sương giá. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Không
《小空》
Cũng gọi Vô tính tự tính không. Tức vô tính và tự tính đều là không, 1 trong 20Không nói trong kinh Bát nhã. Tướng của 4 quả Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm và A la hán đều là không, chẳng có thật, nên gọi là Tiểu không.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Kiếp
《小劫》
Phạm: Antara-kalpa. Chỉ cho thời gian Đề bà đạt đa chịu khổ báo trong địa ngục, hoặc chỉ cho tuổi thọ của đức Thích tôn trong 1 kiếp. Về khoảng thời gian dài, ngắn của 1 Tiểu kiếp, các kinh nói không giống nhau. Theo luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Nguyệt Chỉ
《標月指》
Ngón tay chỉ mặt trăng. Tiêu nghĩa là nêu rõ ra; Chỉ là ngón tay; dùng ngón tay để chỉ rõ mặt trăng cho người thấy, gọi là Tiêu nguyệt chỉ. Ngón tay là phương tiện để chỉ, còn mặt trăng là cứu cánh để thấy. Trong Phật gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Nha Bại Chủng
《焦芽敗種》
Mầm mộng bị cháy khô, hạt giống bị hư thối, ví dụ hàng Nhị thừa không thể phát tâmbồ đề vô thượng, hệt như hạt giống đã bị thối rữa thì không thể nào mọc thành cây để khai hoa kết trái, cho nên gọi là Tiêu nha bại chủng.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Nhạn Tháp
《小雁塔》
Ngôi tháp ở chùa Đại tiến phúc tại thành phố Tây an thuộc tỉnh Thiểm tây, do Vũ hậu Tắc thiên xây dựng để cầu phúc siêu độ cho vua Cao tông nhà Đường. Đây là ngôi tháp gạch 15 tầng, hình vuông, đỉnh tháp đã hư hoại, hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Nhiệt Địa Ngục
《焦熱地獄》
Tiêu nhiệt, Phạm:Pàli:Tapana. Cũng gọi Thiêu nhiệt địa ngục, Thiêu chá địa ngục, Viêm nhiệt địa ngục, Nhiệt não địa ngục, Nhiệt địa ngục. Địa ngục đốt cháy tội nhân, 1 trong 8 địa ngục nóng lớn. Những người lúc còn sống,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Phẩm Bát Nhã Kinh
《小品般若經》
Phạm: Awỉasàhasrikà-prajĩà= pàramità. Cũng gọi: Ma ha bát nhã ba la mật kinh, Tiểu phẩm kinh, Tân tiểu phẩm kinh. Kinh, 10 quyển, 29 phẩm, do ngài Cưu malathập dịch vào năm 408 đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiếu Phật
《笑佛》
Phật cười. Chỉ cho những tôn tượng Phật được khắc hoặc vẽ có tướng mỉm cười. Trong các kinh có ghi chép, lúc đức Phật thuyết pháp, Ngài thường hiện tướng mỉm cười.Theo kinh Xứ xứ thì khi Phật mỉm cười, từ miệng của Ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Sâm
《蕭琛》
Cũng gọi Tiêu xán. Danh tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tề, Lương thuộc Nam triều, người ở Lanlăng (tỉnh Sơnđông), tự Ngạnchu, thụy hiệu Bìnhtử. Sư rất thích âm nhạc, thi họa, giỏi văn chương và có tài biện luận. Sư rất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Sấu Phục
《消瘦服》
Cũng gọi Tiêu sấu y. Tên khác của ca sa. Tiêu sấu, tiêu nghĩa là mất đi; sấu nghĩa là gầy ốm, còm cõi. Tiêu sấu ở đây có nghĩa là phiền não dần dần tiêu giảm đi; tức mặc ca sa có công năng tiêu giảm phiền não, vì thế nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Sơn Hệ
《焦山系》
Một hệ phái của tông Tàođộng lấy chùa Địnhtuệ ở Tiêusơn làm trung tâm. Chùa Định tuệ được sáng lập vào khoảng năm Hưng bình (194-195) đời Đông Hán, bấy giờ được gọi là chùa Phổ Tế. Vào đời Tống, có ngài Phật ấn Liễu nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Sử
《小史》
Pàli:Cùơavaôsa. Cũng gọi: Tiểu vương thống sử. Bộ sử biên niên nói về các vương triều và Phật giáo Tíchlan, là tục biên của bộ Đại sử Pàli:Mahàvaôsa). Nội dung ghi chép về sự thịnh suy của các triều vua, sự phát triển củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Tai Chú
《消災呪》
Cũng gọi Tiêu tai cát tường chú, Tiêu tai chân ngôn, Tiêu tai đà la ni. Thần chú tiêu trừ các tai nạn, thành tựu các việc tốt lành, là1trong 4 Đà la ni được sử dụng trong Thiền lâm, cũng là pháp Tức tai thông dụng trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thánh
《小聖》
Đối lại: Đại thánh. Từ tôn xưng đối với các bậc có quả vị chứng ngộ còn thấp. Nói chung, ngoại trừ đức Phật, các bậc Thánh Tiểu thừa và các Bồ tát Đại thừa đều gọi là Tiểu thánh. Nhưng nếu chỉ so sánh giữa Tiểu thừa và Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Thích
《消釋》
Tiêu trừ ý khó hiểu trong các kinh, giải thích chỗ sâu xa của nghĩa lí để giúp người xem kinh dễ hiểu. [X. Ma ha chỉ quán Q.7]
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiêu Thống
《蕭統》
Con trưởng của Vũđế nhà Lương thuộc Nam triều, tự Đứcthi, tiểu tự uyma. Niên hiệu Thiêngiám năm đầu (502) được lập làm Hoàng thái tử. Thái tử thông minh hiếu học, 5 tuổi đã thông suốt Ngũ kinh (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa
《小乘》
Phạm: Hìna-yàna. Cũng gọi Thanh văn thừa. Đối lại: Đại thừa, Bồ tát thừa. Tiểu thừa nghĩa là cổ xe nhỏ hẹp, ví dụ giáo pháp cạn hẹp chỉ có thể đưa những căn cơ thấp kém đạt đến tiểu quả, tức giáo, lí, hành, quả sở tu và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Cửu Bộ
《小乘九部》
Chín bộ Tiểu thừa. Nội dung kinh Phật được chia làm 9 loại, gọi là Cửu bộ kinh(9 thể tài kinh), Cửu phần giáo(9 phần giáo). Danh xưng Cửu bộ giữa Nam, Bắc truyền có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Tam tạng pháp số quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Giới
《小乘戒》
Cũng gọi: Tiểu thừa, Thanh văn giới. Chỉ cho các giới của Tiểu thừa như 5 giới, 10 giới, 8 giới, giới Cụ túc... được ghi trong các bộ luật Tứ phần, Thập tụng... Luận Phân biệt công đức quyển 2 (Đại 25, 36 trung) nói: Giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Kinh Điển
《小乘經典》
Cũng gọi Tiểu thừa tu đa la, Thanh văn khế kinh. Đối lại: Đại thừa kinh.Chỉ cho các bộ kinh thuộc về Tiểu thừa, tức các kinh nói về nghĩa lí Tứ đế, Bát chính đạo, Thập nhị nhân duyên... như Tứ a hàm của Bắc truyền, Ngũ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Luận
《小乘論》
Cũng gọi A tì đàm, Tiểu thừa a tì đàm. Chỉ cho các bộ luận thuộc về Tiểu thừa, như các luận Phát trí, Lục túc... trong tạng A tì đàm(tạng Luận)và các sách chú thích các luận này. Theo phần ghi chú trong luận Tạp a tì đàm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Luật
《小乘律》
Cũng gọi Tiểu thừa tì ni, Thanh văn luật tạng. Chỉ cho các bộ luật thuộc về Tiểu thừa. Luật tiểu thừa từ xưa đã có 5 bộ, tức luật Tứ phần của Đàm vô đức bộ, luật Thập tụng của Tát bà đa bộ, luật Ngũ phần của Sa di tắc bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Nhị Thập Bộ
《小乘二十部》
Hai mươi bộ phái của Tiểu thừa giáo. Về số lượng, nguyên nhân và niên đại phân chia các bộ phái từ xưa đã có rất nhiều thuyết, nhưng cho đến nay vẫn chưa xác định được. Theo luận Dị bộ tông luân, sau khi đức Phật nhập di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Phật Giáo
《小乘佛教》
[X. kinh Đại phương đẳngđạitập Q.22; luật Ma ha tăng kì Q.40; luận Đại trí độ Q.63; luận Đại tì bà sa Q.99; Bộ chấp dị luận, Thập bát bộ luận; Đại thừa huyền luận Q.5; Tứ phần luật khai tông kí Q.1; Pháp hoa kinh huyền t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Tam Bảo
《小乘三寶》
Quan niệm của Tiểu thừa về Tam bảo. Cứ theo Hoa nghiêm kinh Minh pháp phẩm nội lập Tam bảo chương quyển thượng quan niệm của Tiểu thừa đối với Tam bảo là: 1. Phật bảo:Chỉ cho thân vàng cao 1 trượng 6 thước mà đức Nhưlai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tiểu Thừa Tam Tạng
《小乘三藏》
Ba tạng Kinh, Luật, Luận thuộc Tiểu thừa.Cứ theo luận Đại trí độ quyển 100 thì Tam tạng của Tiểu thừa gồm: 1. Kinh tạng:Chỉ cho 4 bộ kinh A hàm, nội dung bàn về lí chân không tịch diệt, chỉ bày phương pháp tu hành chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển