Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.096 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 297/316.
  • Thông Thân Biệt Thân

    《通申別申》

    Trình bày toàn thể gọi là Thông thân, trình bày một sự kiện đặc biệt thì gọi là Biệt thân. Bộ luận hiển bày rõ ràng giáo nghĩa trong các kinh, gọi là Thông thân luận; trái lại, bộ luận chỉ trình bày rõ giáo nghĩa của một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Thân Thị Thủ Nhãn

    《通身是手眼》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm.Vốn chỉ cho toàn thân đều là tay, toàn thân đều là mắt; trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để nêu rõ ý quên mất sự đối lập chủ khách mà đạt đến cảnh giới nhất như. Bích nham lục tắc 89 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thống Thiêu Chúng Sinh

    《痛燒衆生》

    Chỉ cho ác báo của chúng sinh ở hiện tại và vị lai. Thống(đau đớn)chỉ cho ác báo ở hiện tại; Thiêu (thiêu đốt)chỉ cho ác quả ở vị lai. An lạc tập quyển hạ (Đại 47, 18 trung) nói: Các kinh diệt hết, Như lai thương xót thố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Thụ Biệt Thụ

    《通受別受》

    Cũng gọi Tổng thụ biệt thụ. Khi thụ giới, thụ tổng quát gọi là Thông thụ; còn thụ riêng từng phần một thì gọi là Biệt thụ. Như lúc thụ Tam qui, trước hết qui y Phật, kế đến qui y Pháp, sau cùng qui y Tăng, tuần tự theo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Tuý

    《通醉》

    Thiền tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người ở Nộigiang, tỉnh Tứxuyên, họ Lí, tự Trượng tuyết. Sư lễ ngài Thanh nhiên ở núi Cổ tự cầu xuất gia và được độ. Một hôm, sư đọc kinh Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Vấn

    《通問》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Ngôgiang, tỉnh Giangtô, họ Du, hiệu Nhượcam, người đời gọi sư là Nhược am Thôngvấn thiền sư. Thân phụ sư đã nhiều tuổi, lo không con n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Vi

    《通微》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở huyện Gia Hưng, tỉnh Chiết Giang, họ Trương, tự là Vạn Như, người đời gọi sư là Vạn Như Thông Vi thiền sư. Năm 19 tuổi, sư xuất gia và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ

    《取》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Giữ gìn, che chở. Tức vẽ hình tượng Phật, Bồ tát, các thần, trời... hoặc viết Đà la ni, danh hiệu... để trong cái túi mà mang theo mình, gọi là Thủ. Tượng Phật ở trong túi, gọi là Thủ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Ấn

    《手印》

    Cũng gọi Ấn khế, Ấn tướng, Mật ấn. Chỉ cho ấn khế được kết bằng các ngón tay.Ấn (Phạm:Mudrà;Pàli:Muddà; Hán âm: Mẫu đà la) nghĩa là kí hiệu, biểu thị qui phạm của giáo nghĩa, như Nhất pháp ấn, Tam pháp ấn. Bốn loại Mạn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Ba La

    《首波羅》

    Phạm:Sùrparaka, Sùrpàraka. Pàli:Suppà-raka. Hán âm: Tô ba la ca. Địa danh. Chỉ cho châu Thái na (Thàna) nằm về phía tây bắc Bombay, tức là hải cảng Tôphạlạp (Sopàra) ở bờ biển phía tây Ấnđộ hiện nay, từ xưa nơi đây đã là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thú Bác Ca

    《戍博迦》

    Phạm:Jìvaka. Cũng gọi Nhung bác ca, Cù ba ca, Oa ba kiết. Vị La hán thứ 9 trong 16 vị La hán. Vị Thánh này cùng với 900 vị A la hán quyến thuộc cùng ở trong núi Hương túy, giữ gìn chính pháp, làm lợi ích hữu tình. Theo b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Bản

    《首板》

    Đồng nghĩa: Bản thủ, Bản đầu. Bản chỉ cho dãy giường nằm trong Tăng đường. Thủ bản chỉ cho người nằm ở hàng đầu các dãy giường.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Bồ Tát Giới Nghi

    《授菩薩戒儀》

    Từ gọi chung các tác phẩm nói về nghi thức, phép tắc truyền thụ giới Bồ tát. Cứ theo Bồ tát giới nghĩa sớ quyển thượng của ngài Thiên thai Trí khải thì loại giới nghi này có 6 thứ: Bản Phạm võng, bản Địatrì, bản Caoxương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Bồi

    《守培》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Thanh, đầu đời Dân quốc, người huyện Thái, tỉnh Giangtô, họ Trần, pháp danh Ấnquang, tự Hiểnđạo. Năm 10 tuổi, sư theo ngài Tam thừa xuất gia, 18 tuổi thụ giới Cụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Cân

    《手巾》

    Phạm:Snàtra-zaỉaka. Cũng gọi Thức thủ cân, Tịnh cân. Miếng vải để lau mặt, lau tay, tương đương với chiếc khăn tay, khăn mặt ngày nay, là1trong 18 vật dụng hàng ngày của tỉ khưu. Kinh Tì ni mẫu quyển 8 nêu ra 3 loại khăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thú Chủ Ngoại Đạo Phái

    《獸主外道派》

    Phạm:Pàzupata. Một trong các phái Thấp Bà thuộc Ấn độ giáo. Nói theo nghĩa rộng thì phái này khác với phái Thấp bà tất đàn (Phạm: Zaiva-siddhànta), riêng chỉ cho tông phái sùng bái Thấp bà (Phạm:Ziva) là Thú chủ. Còn nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Chức Quán Đỉnh

    《受職灌頂》

    I. Thụ Chức Quán Đính. Cũng gọi Truyền pháp quán đính, Đắc a xà lê vị quán đính, truyền giáo pháp đính. Gọi tắt: Thụ chức. Đối với các đệ tử đủ học vấn và đức hạnh, xứng đáng được chức vị A xà lê trong Mật giáo thì cho v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Cừ Kinh Thanh

    《沮渠京聲》

    Em họ của Thư cừ Mông tốn, vua nước Bắclương, người Hungnô, được phong tước An dương hầu. Ông là người thông minh, học rộng nhớ dai, đọc rất nhiều sách, giỏi đàm luận. Thuở thiếu thời, ông từng vượt sa mạc đến nước Vuđiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Cừ Mông Tốn

    《沮渠蒙遜》

    Người sáng lập nước Bắc Lương trong 16 nước vùng Ngũhồ thuộc Nam Bắc triều thời Ngụy Tấn, Trung quốc, người Hung nô.Ban đầu, ông ủng hộ phản tướng của Lữquang là Đoàn nghiệp. Đến năm Long an thứ 5 (401) đời Đông Tấn, ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng

    《受用》

    Tiếng dùng trong Thiềnlâm. Thông thường chỉ cho sự hưởng thụ. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để chỉ cho cơ pháp được vận dụng một cách linh hoạt. Như khi đã đạt đến cảnh giới tự do tự tại thì tùy theo ý mình mà vận dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng Độ

    《受用土》

    Cũng gọi Báo độ, Báo địa. Chỉ cho cõi nước trong đó thân Thụ dụng của chư Phật an trụ. Nói theo cõi nước mà thânThụ dụng của Phật an trụ thì đây là Tịnh độ của Tự thụ dụng pháp lạc và Tha thụ dụng pháp lạc. Cứ theo Nhiếp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng Tam Thủy Yếu Hành Pháp

    《受用三水要行法》

    Cũng gọi Thụ dụng tam thủy yếu pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh (635-713) soạn vào đời nhà Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này nêu rõ tính chất và cách sử dụng 3 thứ nước mà tăng tục d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng Thân

    《受用身》

    Phạm: Saôbhoga-Kàya. Chỉ cho thân đầy đủ tất cả công đức, an trụ ở cõi thuần tịnh, thường thụ dụng pháp lạc,1trong3thân,1trong4thân. Các tông giải thích về Thụ dụng thân có khác nhau: 1. Tông duy thức: Chủ trương Thụ dụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Đà La

    《首陀羅》

    Phạm:Zùdra. Pàli:Sudda. Cũng gọi Thú đà la, Thú đạt la. Gọi tắt: Thủ đà. Chỉ cho giai cấp thấp nhất trong 4 giai cấp ở xã hội Ấnđộ. Họ làm những việc thấp hèn như khiêng xác chết, hốt phân, nuôi gà lợn, đi săn bắn, làm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Đại

    《守袋》

    Cũng gọi Thủ nang. Tiếng dùng của Phật giáo Nhậtbản. Chỉ cho loại túi nhỏ, may bằng vải kim lan, lụa hay gấm. Túi được dùng để đựngcác thứ như tượng Phật, tượng Bồtát, chủng tử mạn đồ la, bùa hộ thân, quyển kinh Phật khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đại Nhân

    《受代人》

    Thông thường chỉ cho người nghỉ việc quan. Trong Thiền lâm, từ ngữ này đặc biệt được sử dụng để chỉ cho người mới thay thế(đại) công việc của người cũ. Các chức sự của chúng tăng trong Thiền viện được chia làm Đông tự và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đầu

    《樹頭》

    Chỉ cho chức tăng phụ trách việc trông coi cây cối núi rừng trong Thiền lâm. [X.mônChức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên; điều Liệt chức năng trong Tăng đường thanh qui Q.5]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ

    《次第》

    Phạm: Anukrama. Thứ lớp, 1 trong 100 pháp, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành. Tất cả pháp hữu vi không phải cùng chuyển biến một lúc mà có thứ tự trước sau, gọi là Thứ đệ. Theo luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 2 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ Chứng

    《次第證》

    Cũng gọi Thứ đệ đoạn. Hàng Thanh văn Tiểu thừa thứ lớp tu hành trải qua các giai vị Tứ hướng Tứ quả để chứng được quả vị A la hán, gọi là Thứ đệ chứng. Trái lại, người không trải qua giai vị Tứ hướng, nhưng vượt ngaylên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đề Già

    《樹提伽》

    Phạm:Jyotiwka. Pàli:Jotika. Cũng gọi Tụ để sắc ca, Thù để sắc ca, Tàn để sắc ca, Thù đề, Thụ đề. Hán dịch: Tinh lịch, Hữu mệnh, Hỏa sinh, Quang minh. Tên người ở thành Vương xá, nước Ma yếtđà, Ấnđộ(có thuyết nói là người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đề Già Kinh

    《樹提伽經》

    Kinh,1quyển, do ngài Cầunabạtđàla dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này nói về nhân duyên quá khứ của trưởng giả Thụ đề già ở thời đức Phật tại thế và về công đức bố thí của ông. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ Khất Thực

    《次第乞食》

    Pàli:Sapadànacàrin. Không lựa chọn nghèo giàu, cứ theo thứ lớp khất thực, 1 trong 12 hạnh đầu đà. Người tu hành nhờ hạnh này mà bồi dưỡng tâm bình đẳng để tiêu trừ phiền não. [X. luật Thậptụng Q.11]. (xt. Thập Nhị Đầu Đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ Tam Quán

    《次第三觀》

    Cũng gọi Biệt tướng tam quán, Cách lịch tam quán. Đối lại: Bất thứ đệ tam quán, Viên dung tam quán. Pháp quán của Biệt giáo trong 4 giáo Hóa pháp do tông Thiên thai lập ra. Nghĩa là tu tập 3 quán Không, Giả, Trung lần lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Địch

    《豎敵》

    Cũng gọi Lậpđịch. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho người lập luận(Lập giả) và người vấn nạn(Địch giả). Tức trong cuộc tranh luận, người thành lập tông nghĩa của mình gọi là Lập giả, còn người vấn nạn thì gọi là Địch g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thử Độ

    《此土》

    I. Thử độ. Đối lại: Tha độ, Bỉ độ. Chỉ cho thế giới Sa bà. Thế giới Sa bà là nơi cư trú của chúng sinh gọi là Thử độ (cõi này), còn các thế giới ở các phương khác thì gọi là Tha độ. Riêng Bỉ độ(cõi kia)thì chủ yếu là chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giả

    《竪者》

    Cũng gọi Lập giả, Thụ nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho người vấn nạn. Tức trong luận trường, người hỏi vặn lại(phản luận)luận đề, tông nghĩa của đối phương gọi là Thụ giả.(xt. ThụNghĩa). Lại theo Hành sự sao (h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giới

    《受戒》

    Phạm:Zìla-samàdhàna. Cũng gọi Nạp giới, Bẩm giới. Nhận lãnh pháp giới do đức Phật chế định. Tức chỉ cho hành vi tuân thủ qui định(giới, trừng phạt) của giáo đoàn. Giới là gốc của Bồ đề vô thượng, sự tôn nghiêm của giới l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giới Kiền Độ

    《受戒犍度》

    Cũng gọi Thụ cụ túc giới pháp, Đại kiền độ.Một trong 20 Kiền độ. Chỉ cho pháp hành trìbạchTứ yết ma thụ giới Cụ túc. Tức qui định pháp Hòa thượng, pháp Đệ tử, pháp A xà lê... đồng thời nêu ra 13 già nạn chẳng phải căn kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giới Quán Đỉnh

    《受戒灌頂》

    Cũng gọi Trùng thụ giới quán đính, Giới quán đính. Tức thụ Tam muội da giới chân ngôn, là pháp truyền giới của phái Chân thịnh thuộc tông Thiên thai Nhật bản. Nghĩa là lập đàn rong đạo tràng, lấy nước trí của Như lai rướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Hạ Thạch Thượng

    《樹下石上》

    Đồng nghĩa: Thụ hạ lộ địa. Ngồi trên tảng đá dưới gốc cây. Chỉ cho lúc đức Thếtôn thành đạo Ngài ngồi ngay thẳng tư duy trên tòa Kim cương ở gốc cây Bồ đề. Người đời sau gọi việc xuất gia tu hành, hoặc tùy duyên du hóa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Hạ Toạ

    《樹下坐》

    Phạm: Vfkwa-mùla. Pàli: Rukkha-mùla-senàsana. Ngồi dưới gốc cây,1trong 12 hạnh đầu đà,1trong4y trụ. LuậtNgũ phần quyển 4 (Đại 22, 26 thượng) nói: Nếu có người theo ta cầu xuất gia thì ta dạy họ tu 12 hạnh đầu đà, (...) m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Hạ Tư Thập Nhị Nhân Duyên Kinh

    《樹下思十二因緣經》

    Cũng gọi Bối đa thụ hạ tư duy thập nhị nhân duyên kinh, Văn thành thập nhị nhân duyên kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Đây là bản dịch khác của ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Đại Thiên Quốc Độ Kinh

    《守護大千國土經》

    Phạm: Àrya-mahà-sahasrapramardinì. Kinh, 3 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này thuật lại việc lúc đức Phật trụ ở rừng cây Phật cảnh giới tại phía nam núi Thứu ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Đạo

    《守護道》

    Phạm: Nàtha-màrga. Tên giáo đoàn xuất hiện ở vùng Bengal, Đông Ấn độ vào thế kỷ XI Tây lịch. Những người tu hành thuộc giáo đoàn này đều được lấy vợ, hình thành một giáo đoàn nửa tăng nửa tục. Về giáo lí và nguồn gốc giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Kinh

    《守護經》

    I. Thủ hộ kinh. Gọi đủ: Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni kinh. Bộ kinh của Mật giáo nói rõ về nghĩa lí của Hư không tính, Tâm tính, Bồ đề tính, Đà la ni tính... (xt. Thủ Hộ Quốc Giới Chủ Đà La Ni Kinh). II. Thủ hộ kinh. Thủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Kinh Pháp

    《守護經法》

    Chỉ cho pháp tu trấn hộ quốc gia y theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni. Trong Giác thiền sao nói về Thủ hộ kinh pháp, cho rằng tu pháp này có nhiều công đức như: Đầy đủ các nguyện, mệnh sống lâu dài, cầu mưa, cầu nắn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Quốc Gia Luận

    《守護國家論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng Nhật bản là Nhậtliên soạn vào niên hiệu Chính nguyên năm đầu (1259) lúc sư 38 tuổi. Năm Kiếntrường thứ 5 (1253), sư Nhật liên lập giáo khai tông, đưa ra tuyên ngôn, sau do tai trời ách đất l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Quốc Giới Chủ Đà La Ni Kinh

    《守護國界主陀羅尼經》

    Gọi tắt: Thủ hộ quốc giới kinh, Thủ hộ kinh. Kinh, 10 quyển, do 2 ngài Bát nhã và Mâunithấtlợi cùng dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật nói về hư không tính, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Quốc Giới Chương

    《守護國界章》

    Gọi tắt: Thủ hộ chương. Tác phẩm, 3 quyển(mỗi quyển lại chia thượng, trung, hạ hợp thành 9 quyển), do ngài Tốitrừng, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Ngài Đứcnhất, vị tăng học giả của tông Pháptướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Thần

    《守護神》

    Thần giữ gìn, che chở một phạm vi, một lãnh vực nhất định nào đó. Như ở Ai cập đời xưa, thần Tắc đặc (Sét) và thần An cát thái (Andjty) được chia ra thờ làm thần thủ hộ của thượng Ai cập và hạ Ai cập. Ngoài ra, các dân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển