Thủ Hộ Thần

《守護神》 shǒu hù shén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thần giữ gìn, che chở một phạm vi, một lãnh vực nhất định nào đó. Như ở Ai cập đời xưa, thần Tắc đặc (Sét) và thần An cát thái (Andjty) được chia ra thờ làm thần thủ hộ của thượng Ai cập và hạ Ai cập. Ngoài ra, các dân tộc của nhiều quốc gia trên Thế Giới cũng thờ thần thủ hộ cho nghề nghiệp, che chở trẻ con hoặc phụ nữ... (xt. Hành Nghiệp Thần).