Thủ Cân

《手巾》 shǒu jīn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Snàtra-zaỉaka. Cũng gọi Thức Thủ Cân, Tịnh cân. Miếng vải để lau mặt, lau tay, tương đương với chiếc khăn tay, khăn mặt ngày nay, là1trong 18 vật dụng hàng ngày của tỉ khưu. Kinh Tì ni mẫu quyển 8 nêu ra 3 loại khăn: khăn lau mình, khăn lau mặt và khăn lau mắt. Trong các luật cũng có các tên gọi như: Khăn lau mặt, khăn lau mình, khăn lau chân, khăn lau bát... Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ cũng liệt kê 3 loại khăn là khăn lau mình, khăn lau tay và khăn lau mặt... [X. kinh Phạmvõng Q. hạ; Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi Q. hạ; điều Đại tọa tham, chương Đại chúng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q. hạ; Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 2.; Môn Khí vật trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].