Thụ Đề Già

《樹提伽》 shù tí gā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Jyotiwka. Pàli:Jotika. Cũng gọi Tụ để sắc ca, Thù để sắc ca, Tàn để sắc ca, Thù đề, Thụ đề. Hán dịch: Tinh lịch, Hữu mệnh, Hỏa sinh, Quang Minh. Tên người ở thành Vương xá, nước Ma yếtđà, Ấnđộ(có thuyết nói là người nước Chiêmbà),1trong các vị Đệ Tử Phật. Theo kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 28 (bản Nam), ở thành Chiêm bà có ông Đại trưởng giả, tuổi già mà không có con, cung phụng Lục sư Ngoại Đạo để cầu con. Không bao lâu, vợ ông mang thai, bèn hỏi Lục sư, Lục sư đều nói sẽ sinh con gái và đứa bé không sống được lâu. Ông trưởng giả lại đến thưa hỏi đức Phật, Ngài nói chắc chắn sẽ sinh con trai, đầy đủ diệu tướng, Phúc Đức. Lục sư nghe được việc ấy, sinh tâm ganh ghét, bèn pha nước quả am la với thuốc độc cho vợ ông trưởng giả uống, không bao lâu bà ta chết. Trưởng giả chất củi hỏa táng vợ, lúc lửa đốt xác chết thì bụng nứt ra, đứa bé từ trong bụng chui ra, ngồi ngay thẳng trên ngọn lửa, Phật liền bảo một bà lão đi vào trong lửa giống như đi vào sông lớn mát mẻ bồng đứa bé ra, ông trưởng giả lại xin đức Phật đặt tên cho đứa bé. Phật bảo đứa bé này sinh ra từ trong lửa dữ (Phạm: Jyotis, Hán âm: Thụ đề) nên đặt tên là Thụ Đề Già. Còn theo kinh Quang Minh Đồng Tử Nhân Duyên thì về sau Thụ Đề Già đến chỗ Phật Xuất Gia, dứt trừ Phiền Não, Chứng Quả A La Hán. [X. kinh Thụ Đề Già; kinh Đạibátniết bàn Q. 30. (bảnBắc); kinh Phật ngũ bách Đệ Tử thuyết bản khởi; Đại Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 13.; Tì nại da Q. 6.; Câu xá luận quang kí Q. 5.; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 9.].