Thứ Đệ

《次第》 cì dì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Anukrama. Thứ lớp, 1 trong 100 pháp, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành. Tất cả pháp Hữu Vi Không phải cùng Chuyển Biến một lúc mà có thứ tự trước sau, gọi là Thứ Đệ. Theo luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập quyển 2 thì các tên gọi được giả lập trong sự Lưu Chuyển của mỗi pháp Nhân Quả, gọi là Thứ Đệ. Còn trong luận Du Già sư địa quyển 56 thì nêu ra 3 loại Thứ Đệ sau đây:
1. Sát Na Lưu Chuyển Thứ Đệ(cũng gọi Chư Hành Lưu Chuyển Thứ Đệ): Thứ lớp Lưu Chuyển nối nhau giữa niệm trước và niệm sau của các hành(Hiện Tượng).
2. Nội thân Lưu Chuyển Thứ Đệ: Thứ lớp của 10 thời trong 1 thân.
3. Thành lập Sở Tác Lưu Chuyển Thứ Đệ: Thứ lớp sắp đặt trước sau của khí Thế Giới bên ngoài thân. Ba loại Thứ Đệ nói trên là y cứ vào phần vị Lưu Chuyển của các pháp mà giả lập, cho nên chẳng phải là pháp thật. Ngoài ra, thứ lớp ghi chép nghi thức của các pháp tu, Pháp Hội, hành sự... trong Mật giáo cũng gọi là Thứ Đệ. Như Kim Cương Giới Thứ Đệ, Thập Bát Đạo Thứ Đệ, Tôn thắng Phật Thứ Đệ, Bất Động Thứ Đệ... [X. luận Du Già sư địa Q. 3.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1.; luận Đại Thừa Bách Pháp Minh Môn; Du Già Luận Kí Q. 15. hạ]. (xt. Nhị Thập Tứ Bất Tương Ứng Pháp).