Thủ Hộ Kinh Pháp

《守護經法》 shǒu hù jīng fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho pháp tu Trấn Hộ Quốc Gia y theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ Đà La Ni. Trong Giác thiền sao nói về Thủ Hộ Kinh Pháp, cho rằng tu pháp này có nhiều Công Đức như: Đầy đủ các nguyện, mệnh sống lâu dài, cầu mưa, cầu nắng, trừ bệnh quỉ, Diệt Tội nghịch, cứu khổ vô gián... Từ xưa, pháp này cùng với Nhân Vương Kinh Pháp và Khổng tước kinh pháp được gọi chung là Tam Đại pháp. Bản Tôn của pháp tu này là Đại Nhật Như Lai của Kim Cương Giới, Mạn Đồ La Bản TônMạn Đồ La của 37 vị tôn thuộc Kim Cương Giới, thêm10 vị trời của Ngoại Kim Cương Bộ là Bát Phương Thiên, Phạm ThiênĐịa Thiên, gọi là Thủ Hộ Kinh Mạn Đồ La. Chủng Tử(oô) hoặc (vaô), hình Tam Muội da là tháp hoặc Bảo Châu, Ấn Tướng là Trí quyền ấn, Chân Ngôn là: Án (oô) hồng (hùô) nhạ (ja) hộ (ho) sa (sa).