Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.063 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 296/316.
  • Thoái Viện

    《退院》

    Cũng gọi Thoái cư. Vị Trụ trì thiền viện lui về ẩn tu. Theo chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3, nếu vị Trụ trì tuổi đã già yếu, tâm lực mỏi mệt, hoặc các duyên không thuận, thì nên tự biết thời rút…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời

    《時》

    I.Thời. Phạm,Pàli:Kàla. Hán âm: Ca la. Chỉ cho thời tiết, một trong nhóm 24 pháp Bất tương ứng hành gồm trong 100 pháp do tông Duythức lập ra. Chỉ cho hữu vi liên tục đổi dời, tạo ra sự sai khác về thời gian giữa 3 đời(q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Cơ Thuần Thục

    《時機純熟》

    I. Thời CơThuầnThục. Phật thích ứng với căn cơ của chúng sinh mà nói pháp, dắt dẫn theo thứ lớp, tùy cơ hóa độ. Ban đầu giảng nói các pháp môn nông cạn, sơ lược, dần dần mới đưa vào nghĩa sâu xa, thù thắng, mầu nhiệm. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Cơ Tương Ưng

    《時機相應》

    Thời và cơ ứng hợp nhau. Tức thời đại (thời)nói giáo pháp và đối tượng(cơ)tiếp nhận giáo pháp thích hợp, gọi là thời cơ tương ứng. Còn thời và cơ đã hoàn toàn thành thục thì gọi là thời cơ thuần thục.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Giải Thoát

    《時解脫》

    Cũng gọi Đãi thời giải thoát, Thời ái tâm giải thoát. Đối lại: Bất thời giải thoát. Chờ thời được giải thoát. Bậc A la hán trong 4 quả Thanh văn được chia làm 6 loại, trong 6 loại A la hán này thì 5 loại độn căn trước gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôi Hạo

    《崔浩》

    Tể tướng nhà Bắc Ngụy, người Thanh hà (Sơn đông), tự Bá uyên. Ông theo cha là Thôi hoành học kinh sử, bách gia, lập chí thực hiện lí tưởng chính trị, xã hội của Nho gia.Năm Thái thường thứ 8 (423), vì hộ giá vua Thái tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Khất Phọc

    《時乞縛》

    Phạm:Jhvà. Hán dịch: Thiệt(lưỡi). Nghĩa gốc của từ này là ngọn lửa, nghĩa là nếm. Bởi vì vật cúng được bỏ vào trong lửa lúc tế thần thì ngọn lửa tượng trưng cho sự nếm của thần, cho nên xưa nay chữ jh và đều được dịch là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Luân Đát Đặc La

    《時輪怛特羅》

    Phạm: Paramàdibuddhoddhftazrìkàlacakra nàmatantraràja. Gọi tắt:Kàlacakra-tantra(pháp thời luân bí mật). Cũng gọi: Thời luân mật pháp. Một trong các nội dung giáo học chủ yếu của Hoàng giáo Tây tạng. Cứ theo sách chú thíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Luận Ngoại Đạo

    《時論外道》

    Cũng gọi Thời kế ngoại đạo, Thời kính ngoại đạo, Thời tán ngoại đạo. Một trong các phái ngoại đạo ở Ấn độ. Ngoại đạo này cho rằng thời gian là nhân sinh ra muôn vật, là thường trụ bất biến; sự thành hoại, sống chết của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Lượng

    《時量》

    Chỉ cho những đơn vị nói về thời gian. Theo luận Câu xá quyển 12, người Ấn độ thời xưa cho rằng đơn vị thời gian nhỏ nhất là sát na (Phạm:Kfaịa), 120 sát na là 1 đát sát na (Phạm:Tat-Kfaịa), 60 đát sát na là 1 lạp phạ (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Mị Quỷ

    《時媚鬼》

    Cũng gọi Tinh mị quỉ. Một trong 3 thứ quỉ. Vào giờ Tí nửa đêm, quỉ này hóa làm tinh linh con chuột, hoặc biến thành hình thiếu nam thiếu nữ, hoặc tướng đáng sợ để hù dọa và mê hoặc người tọa thiền. Lúc đó, người tọa thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Phân

    《時分》

    Cách phân chia ngày đêm theo lịch pháp Ấn độ cổ đại có nhiều cách như sau: 1. Phật giáo chia ngày đêm làm 6 thời: Ban ngày3thời, ban đêm3thời. Kinh Phật thuyết Adiđà (Đại 12, 347 thượng) nói: Ngày đêm 6 thời, mưa hoa mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Thực

    《時食》

    I. Thời thực: Chỉ cho Thời dược trong bốn thứ dược, gồm bồ xà ni, khư xà ni, thời thực và thời tương. Thời thực được thay đổi mỗi ngày, từ sáng sớm đến giữa ngày được dùng 5 thứ bồ xa ni (Phạm: Bhojanìya, Hán dịch là chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Tông

    《時宗》

    Cũng gọi Du hành tông, Du hành chúng, Thời chúng. Một trong các dòng phái của tông Tịnh độ ở Nhậtbản, do ngài Tríchân (cũng gọi Nhấtbiến, 1239-1289) sáng lập vào năm Kiếntrị thứ 2 (1276). Ngài Trí chân được Thần dụ(thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Trường Hoa Nghiêm

    《時長華嚴》

    Đối lại: Tiền phần hoa nghiêm. Chỉ cho Hậu phần hoa nghiêm do tông Thiên Thai chủ trương. Trong 8 hội Hoa nghiêm ở 7 nơi (bản dịch mới thì có 9 hội ở 7 nơi) thì 7 hội 6 nơi từ hội thứ nhất(hội ở đạo tràng Tịch quang) đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Tương

    《時漿》

    Chỉ cho loại nước thuộc về thời dược Trong 4 thứ dược, tức là nước trái cây, nước bột gạo, sữa... [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.2]. (xt. Tứ Dược).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Xứ Chư Duyên

    《時處諸緣》

    Thời chỉ cho 12 thời; Xứ chỉ cho nơi thanh tịnh hoặc nơi không thanh tịnh; Chư duyên tức sinh hoạt, nhân sự, kĩ nghệ... Như vậy biết từ ngữ Thời xứ chư duyên tương đối với ý nghĩa tùy lúc tùy chỗ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Y

    《時衣》

    Ti khưu phải mặc áo đúng với thời nghi. Như khi vào cung vua, làng xóm thì mặc Tăng già lê, lúc ở trong phòng thì mặc An đà hội, lúc vào nhà tắm thì mặc áo tắm... [X. luận Đại trí độ Q.22].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thốn Đinh Nhập Mộc

    《寸釘入木》

    Cũng gọi Thốn thiết nhập mộc. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tấc đinh đóng vào cột. Nghĩa là cây đinh dài chỉ 1 tấc nhưng 1 khi đã đóng nó vào cột gỗ thì không ai có thể nhổ ra được. Vì thế Thiền lâm thường dùng sự kiện này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôn Thổ Bất Đắc

    《吞吐不得》

    Cũng gọi Thôn thổ bất hạ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nuốt vào chẳng được, nhả ra không xong. Nhóm từ này được sử dụng để ví dụ hoàn cảnh khó khăn, khó xử, tiến thoái lưỡng nan, giống như người ngậm một vật trong miệng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôn Thượng Chuyên Tinh

    《村上專精》

    Học giả Phật giáo sử thuộc phái Đại cốc Tịnh độ chân tông Nhật bản, người huyện Binh khố, hiệu Bất trụ đạo nhân. Ông tốt nghiệp trường đào tạo giáo sư thuộc chùa Bản nguyện, lần lượt giảng dạy Phật học ở Đại học tông Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôn Thượng Thiên Hoàng

    《村上天皇》

    Vị thiên hoàng đời thứ 62 của Nhật bản, lên ngôi năm Thiên khánh thứ 9 (946) do Thiên hoàng Chu tước nhường ngôi. Niên hiệu Thiên lịch năm đầu (947), ông lễ ngàiĐịnh trợ thụ pháp Thân tâm ấn, truyền Đại quánTì lô, đồng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thốn Ti Bất Quải

    《寸絲不挂》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chẳng đeo một tấc tơ. Trong Thiền tông, nhóm từ này được dùng để ví dụ tâm tính không nhiễm một mảy bụi nhơ. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 (Đại 51, 258 trung) ghi: Hòa thượng Nam tuyền hỏi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thốn Trường Xích Đoản

    《寸長尺短》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tấc dài, thước ngắn. Trong khái niệm thường thức phổ thông thì ai cũng cho rằng thước dài, tấc ngắn, nhưng y cứ theo khái niệm thông thường này thì không có cách nào nắm bắt được chân lí tuyệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Biệt

    《通別》

    Cũng gọi Thông cục. Thông là cùng chung một nghĩa tướng; Biệt là mỗi mỗi khác nhau; còn Cục thì có nghĩa hạn cục ở một bộ phận nào đó. Từ ngữ Thông Biệt trước nay thường được dùng trong các nghĩa môn. Trong 5 thời giáo c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Dạ

    《通夜》

    Đồng nghĩa: Triệt dạ, Chung dạ. Suốt đêm, thâu canh. Suốt đêm (từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc) không ngủ. Có hai trường hợp: 1. Các chùa viện tổ chức pháp hội cầu nguyện, thuyết pháp suốt đêm. 2. Đêm trước ngày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Dự

    《通豫》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Côn sơn, tỉnh Giang tô, họ Trần, cũng gọi Bản dự, tự Lâm cao, người đời gọi sư là Lâm cao Thông dự thiền sư. Năm 20 tuổi, sư lễ ngài Nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Dung

    《通容》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Phúc châu (tỉnh Phúc kiến), họ Hà, hiệu Phí ẩn. Thủa nhỏ, sư đã thông minh khác thường, năm 14 tuổi, sư xuất gia học thông kinh luận. Sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Đạo Quán

    《通道觀》

    Tháng 5 năm Kiến đức thứ 3 (574) đời Vũ đế nhà Bắc Chu phế bỏ Phật giáo và Đạo giáo, vì muốn bồi dưỡng và bảo tồn nghĩa lí căn bản của 2 tông giáo này nên các nhân sĩ thiết lập Thông đạo quán, chọn các nhân tài ưu tú tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Đạt Tâm

    《通達心》

    Cũng gọi Thông đạt bản tâm. Gọi đủ: Thông đạt bồ đề tâm. Một trong Ngũ tướng thành thân quán. Chỉ cho hành giả đầu tiên nhờ sự khai thị của vị A xà lê mà quán xét thông suốt tâm bồ đề sẵn có đầy đủ tính đức của mình. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Đạt Vị

    《通達位》

    Cũng gọi Kiến đạo vị, Kiến vị, Kiến địa.Chỉ cho giai vị thông đạt chân như, là 1 trong 5 giai vị tu hành(Duy thức ngũ vị) để ngộ nhập Chân như duy thức do tông Duy thức lập ra. Tức ở giai vị này, Bồ tát đã chứng được trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Đồ

    《通途》

    Đối lại: Biệt đồ. Con đường chung. Nghĩa là phổ thông, cộng thông. Nói chung, nghĩa lí, giáo thuyết cộng thông của Phật giáo, gọi là Thông đồ giáo nghĩa; nếu giáo nghĩa chỉ hạn cuộc trong một tông phái đặc biệt, nhất địn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Giải Thập Như Thị

    《通解十如是》

    Cũng gọi Tổng thích Thập như thị. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa quyển 1 nêu ra 10 từ ngữ Như thị,gọi là Thập như thị, nhưng không giải thích chi tiết, các vị Luận sư nhiều đời mới y cứ vào Thập như thị mà giải thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Giáo

    《通教》

    Một trong 4 giáo của tông Thiên thai, tức giáo thứ 2 của 4 giáo Hóa pháp trong 5 thời 8 giáo. Giáo này lấy nhân duyên tức không nói trong 2 thời Phương đẳng, Bát nhã và Tứ đế vô sinh làm giáo chỉ. Trong Tứ giáo nghĩa quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Giáo Tứ Môn

    《通教四門》

    Bốn môn quán của Thông giáo. Sở học của hành giả thuộc Thông giáo, tuy cùnglà lí các pháp như huyễn; nhân duyên tức không, nhưng về pháp quán thì có 4 môn khác nhau.Đó là: 1. Hữu môn(cũng gọi Thực môn): Các pháp như huyễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Hiền

    《通賢》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Đương hồ, tỉnh Chiết giang, hiệu Phù thạch, họ Triệu. Năm 19 tuổi, sư xin phép cha mẹ đến núi Phổ đà, lễ yết ngài Thiệu tông cầu xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Hoặc

    《通惑》

    Đối lại: Biệt hoặc. Phiền não chung. Trong 3 thứ hoặc do tông Thiên thai lập ra thì Kiến tư hoặc là những phiền não chung của hàng Tam thừa Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát cùng đoạn trừ, cho nên gọi là Thông hoặc. Còn Trần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Huyền Bách Vấn

    《通玄百問》

    Cũng gọi Thông huyền vấn đáp tập. Tác phẩm, 1 quyển, của ngài Thông huyền Viên thông đời Tống, ấn hành vào năm Thuần hựu thứ 4 (1244), được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung sách này là 100 câu hỏi của ngài Viên thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Kì

    《通奇》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Minh, người Hợp châu (Hợp xuyên, Tứ xuyên), họ Thái,tự Lâm dã, người đời gọi sư là Lâm dã Thông kỳ thiền sư. Thuở nhỏ, sư y vào người chú ở chùa Kim chung là Đạo nhiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Kiên

    《通肩》

    Gọi đủ: Thông lưỡng kiên. Cũng gọi Thông phi. Đắp ca sa phủ kín cả 2 vai.Khi đắp ca sa để lộ vai bên phải, gọi là Thiên đản hữu kiên; còn đắp ca sa mà trùm kín cả 2 vai thì gọi là Thông kiên. Khi tu cúng dường trước đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Lí

    《通理》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, người ở Tân hà, tỉnh Hà bắc, họ Triệu, tự Đạt nhiên. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, theo ngài Tòng hiển Như trân học tập kinh luận. Năm 20 tuổi, sư y vào ngài Đức chương ở chùa Tụ vân tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Lĩnh

    《葱嶺》

    Tên dãy núi trên cao nguyên Pamir, phía tây nam tỉnh Tân cương, Trung quốc, là trục giao thông chủ yếu nằm giữa các rặng núi ở đại lục Á tế a, từ xưa đã được gọi là nóc nhà của thế giới. Phía nam giáp Bắc Ấn độ, phía đôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Luận Gia

    《通論家》

    Tên khác của tông Nhiếp luận. Tức chỉ cho các Luận sư hoằng thông bộ luận Nhiếp đại thừa của ngài Vô trước. An lạc tập quyển thượng của ngài Đạo xước và phần Huyền nghĩa trong Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ của ngài Thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Lực

    《通力》

    Lực dụng không thể nghĩ bàn của thần thông hay nghiệp thông. Thần thông mà Phật, Bồ tát và các tiên nhân ngoại đạo đạt được có 5 thông, 6 thông khác nhau; các thông lực này gọi là Thần thông. Còn thông lực mà các loại qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Minh Huệ

    《通明慧》

    Tức chỉ cho Lục thông, Tam minh và Tam tuệ. Lục thông(cũng gọi Lục thần thông): Tức thứ diệu dụng tự tại vô ngại do năng lực định tuệ của Phật, Bồ tát thị hiện ra. Đó là: Thần túc thông chứng (bay đi tự tại), Thiên nhĩ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Minh Thiền

    《通明禪》

    Cũng gọi Thông minh quán thiền, Thông minh quán. Một trong các loại Thiền định. Chỉ cho pháp thiền quán xét hơi thở, sắc và tâm mà bậc Thánh A lahán thực hành khi tu 9 định thứ đệ: Bốn định cõi Sắc, 4 định cõi Vô sắc và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Môn

    《通門》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Thường thục, tỉnh Giang tô, họ Trương, hiệu Mục vân, người đời gọi sư là Mục vân Thông môn thiền sư. Sư vốn là người thông minh, học rộn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Nhẫn

    《通忍》

    Cao tăng Trung Quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Tì lăng, Thường châu (Giang tô), họ Trần, hiệu Triều tông, người đời gọi sư là Triều tông Thông nhẫn thiền sư. Năm 20 tuổi, sư theo ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Niệm Phật

    《通念佛》

    Đối lại: Biệt niệm Phật. Thông niệm Phật là niệm chung danh hiệu của chư Phật trong3đời, còn Biệt niệm Phật là chỉ niệm riêng danh hiệu của một đức Phật. (xt. Niệm Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Phật Giáo

    《通佛教》

    Phật giáo chung. Nghĩa là lí Phật giáo là thông suốt toàn bộ nền Phật giáo, chứ không thiên về một tông một phái nào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển