Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tá Hương
《借香》
Một trong các hình thức đốt hương trong Thiền môn. Tức Đông tự và Tây tự đều ra khỏi chỗ đứng của mình, dâng hương vấn an vị Trụ trì. Khi dâng hương, trước hết vị Duy na vấn an Trụ trì, gọi là Tá hương vấn tấn. Khi dâng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tả Hữu Nhai Tăng Lục Ti
《左右街僧錄司》
Chức vụ của vị tăng trông coi danh sách tăng ni và bổ nhiệm tăng quan ở đời Đường, Tống. Vào đời Đường, ở Trường an có Lục nhai, chia làm Tả tam nhai và Hữu tam Cách viết chữ Phạm và chữ Tây Tạng Cách viết chữ Hồi Hột th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Khí
《邪氣》
Cũng gọi Ác khí. Khí tà. Tức là yêu quái tà ác làm não hại người. Mật giáo và Tu nghiệm đạo ở Nhật bản có thực hành tà khí gia trì để xua tan loại tà khí này. Tương tự như loại tà khí này có dịch khí hoặc lệ khí, là loại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Kiến
《邪見》
Phạm:Mithyà-dfwỉi. Pàli: Micchà-diỉỉhi. Thấy biết sai lầm, chủ yếu chỉ cho hạng người phủ nhận đạo lí nhân quả Tứ đế, là 1 trong 8 hạnh tà, 1 trong 10 điều ác, 1 trong 10 tùy miên, 1 trong 5 kiến chấp. Tức tà kiến cho rằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Kiến Trù Lâm
《邪見稠林》
Rừng tà kiến. Vì tà kiến có rất nhiều chủng loại, giống như khu rừng rậm rạp um tùm, cây cối mọc chen chúc nhau, nên gọi là Tà kiến trù lâm. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 trung) nói: Vào rừng tà kiến(tà kiến t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tả Kinh
《寫經》
Biên chép kinh Phật. Việc này bắt đầu vào khoảng thế kỉ II, I trước Tây lịch, tức thời đại Phật giáo sơ kì ở Ấn độ. Lúc bấy giờ, các bộ phái Tiểu thừa đều theo phương thức khẩu tụng để truyền thừa Phật pháp, còn Đại thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạ Linh Vận
《謝靈運》
Kinh Thí Dụ đào được ở Đôn Hoàng Kinh Kim Cương Tràng Đà La Nithiết lập, còn có sở tả kinh của các chùa viện và các nhà quí tộc. Thời đại Thiên bình là thời kì tả kinh thịnh nhất tại Nhật bản, từ thời Liêm thương về sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Ma
《邪魔》
Chỉ cho các tà pháp, ác ma làm trở ngại đạo Bồ đề, như Ma la(chỉ chung các loại ác quỉ thần) hóa làm hình Phật, não loạn chính định của hành giả, hoặc bọn tà sư ngoại đạo ở thế gian, đoán mò về họa phúc gây nhiễu loạn ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Mạn
《邪慢》
Phạm: Mithyà-màna. Tự mình không đức mà nói bậy là có đức. Tức là thành tựu hạnh xấu ác, rồi cậy vào cái xấu ác đó mà kiêu mạn. Là 1 trong 7 mạn. (xt. Mạn)
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Mệnh
《邪命》
Phạm: Mithyà-jìva. Pàli: Micchà-jìva. Gọi đủ: Tà hoạt mệnh. Mưu sinh bằng những cách trái với chính pháp, 1 trong 8 hạnh tà. Luận Đại trí độ quyển 19 nêu ra 5 tà mệnh; tức muốn được tiền của mà làm 5 việc:1. Dối trá hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Nghĩa
《邪義》
Học thuyết, chủ trương khác với chính nghĩa. Trong tông môn, những dị thuyết được sáng lập ra làm hoặc loạn pháp môn, trái với những giáo pháp truyền thừa của các Tổ xưa nay, đều gọi là Tà nghĩa. Chẳng hạn như trong giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Nghiệp
《邪業》
Đối lại: Chính nghiệp. Chỉ cho thân nghiệp bất chính dấy lên từ tham, sân, si, như giết hại, trộm cắp, gian dâm... đều là tà nghiệp. Là 1 trong 3 hạnh tà, 1 trong 8 hạnh tà. [X. kinh Trung a hàm Q.48; luận Câu xá Q.17]. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Ngữ
《邪語》
Đối lại: Chính ngữ. Chỉ cho những lời nói bất chính phát sinh từ tham, sân, si, như nói dối, nói hai lưỡi, nói thêu dệt, nói ác... đều là tà ngữ. Là 1 trong 3 hạnh tà, 1 trong 8 hạnh tà. [X. kinh Thuyết trí trong Trung a…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạ Nhân Duyên
《謝因緣》
Học trò lạy tạ thầy. Trong Thiền tông, vị Trụ trì chỉ dạy người học, gọi là Nhân duyên; người học lạy tạ thầy về sự dạy bảo ấy, gọi là Tạ nhân duyên. Nghi thức lạy tạ là trải tọa cụ lạy 3 lạy hoặc 9 lạy. Sắc tu Bách trượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Nhân Tà Quả
《邪因邪果》
Thuyết nhân quả sai trái do ngoại đạo Ấn độ đề xướng, 1 trong 4 tà chấpcủa ngoại đạo.Ngoại đạo cho rằng sự sinh khởi của vạn vật đều do trời Đại tự tại; sự khổ vui của hữu tình tùy thuộc sự mừng giận của trời Đại tự tại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạ Quải Tháp
《謝挂搭》
Nghi thức bày tỏ lòng cảm tạ vị Trụ trì của vị tăng vừa được chấp nhận cho ở trong tùng lâm. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1141 hạ) nói: Theo qui tắc xưa, khi được phép nhập Tăng đường (được nhập chúng) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tà Quán
《邪觀》
Đối lại: Chính quán. Pháp quán không đúng như lời dạy trong kinh. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói: Lúc thấy mặt trời gần lặn, hình dáng giống như quả trống treo; thấy như thế rồi thì lúc nhắm mắt, mở mắt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạ Tam Lang
《謝三郎》
Tên hiệu của Thiền sư Huyền sa Sư bị đời Đường, vì ngài là con thứ 3 của nhà họ Tạ nên người đời gọi ngài là Tạ tam lang.Bích nham lục tắc 22 (Đại 48, 162 hạ) ghi: Huyền sa nói: Cần gì đến Nam sơn? (Tạ tam lang trên thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạ Trấn Chi
《謝鎮之》
Quan Tán kị thường thị thời Minh đế nhà Lưu Tống thuộc Nam triều. Do đạo sĩ Cố hoan soạn Di hạ luận chê bai Phật giáo là văn hóa mọi rợ, nên ông liền soạn Dữ cố đạo sĩ tích Di hạ luận (cũng gọi Tạ trấn chi tích Di hạ luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tá Y
《卸衣》
Cởi áo ca sa. Tức cởi áo cà sa từ trên vai xuống, trước gấp làm 8 theo chiều ngang, kế đến gấp làm 2 theo chiều dọc, mặt có khoen vào phía trong, vắt lên cánh tay trái. Vì cởi áo từ trên vai rồi vắt lên cánh tay nên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Cử
《作舉》
Nêu các tội đã phạm, 1 trong các tác pháp tự tứ. Ngày cuối cùng của hạ an cư là ngày Tự tứ. Vào ngày này, đặc biệt thỉnh 1 vị tôn túc nêu danh các tội mà các tỉ khưu đã phạm trong thời gian an cư trước chúng tăng, gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Dụng
《作用》
Gọi tắt: Dụng. Động tác hay sự hoạt động khởi dụng. Trong các pháp hữu vi 3 đời, chỉ có pháp hiện tại là có tác dụng, các pháp quá khứ và vị lai thì không. Trong 4 tướng thì tác dụng của tướng Sinh khởi lên ở vị lai, còn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Đàn Pháp
《作壇法》
Phép tắc kiến lập đàn tu pháp trong Mật giáo. Có Nhất nhật tác đàn và Thất nhật tác đàn khác nhau: a) Thất nhật tác đàn(làm đàn trong 7 ngày): Theo Kiến lập mạn đồ la hộ ma nghi quĩ thì (Đại 18, 929 thượng): Ngày đầu tiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Giả
《作者》
Phạm:Kàraka. Chỉ cho ngoại đạo cho Ngã là người sáng tạo ra muôn vật trong trời đất, là 1 trong 16 thần ngã. Luận Đại tì bà sa quyển 129 (Đại 27, 670 hạ) ghi: Phạm vương chẳng hiểu nói loạn bậy rằng: Các bậc sô nên biết,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Giới
《作戒》
Cũng gọi Biểu sắc. Tác nghiệp biểu hiện ra thân, khẩu khi lãnh nhận giới pháp, gọi là Tác giới. Trái lại, nghiệp thể lãnh nạp ở trong thân, thì gọi là Vô tác giới, hoặc gọi là Vô giáo. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Kiển Tự Phọc
《作繭自縛》
Làm kén buộc mình, ví dụ người cố chấp thành kiến tự làm khổ mình, giống như con tằm tự làm ra kén để trói buộc mình. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 29 (Đại 51, 451 thượng) nói: Hàng Thanh văn chấp pháp ngồi thiền, giống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Lễ Phương Tiện
《作禮方便》
Cũng gọi Qui mệnh phương tiện. Tức là qui mệnh cung kính lễ bái Tam bảo trong 3 đời ở khắp 10 phương, là 1 trong 9 pháp sám hối lễ Phật(cửu phương tiện) của pháp Thai tạng giới Mật giáo. Những văn kệ, chân ngôn và thủ ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Ma Sanh
《作麽生》
Cũng gọi Chẩm ma sinh, Tự ma sinh, Tác ma, Tác sinh. Đồng nghĩa: Như hà liễu, Chẩm ma dạng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tác ma nghĩa là Thế nào? Sao? Còn Sinh là tiếp vĩ ngữ. Vốn là tục ngữ ở đời Tống; Thiền tông thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Nghiệp
《作業》
Phạm: Karman. I. Tác Nghiệp. Gọi đủ: Cố tác nghiệp. Cũng gọi: Cố tư nghiệp. Chỉ cho Tư nghiệp hoặc thân nghiệp, ngữ nghiệp do Tư khởi lên. Luận Du già sư địa quyển 9 (Đại 30, 319 trung) nói: Tác nghiệp tức là Tư nghiệp, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Nguyện
《作願》
Cũng gọi Tác nguyện môn. Một lòng chuyên niệm, cầu nguyện vãng sinh Tịnh độ, tu tập Xa ma tha (Chỉ), không để xen lẫn các ý tưởng tạp nhạp khác, là 1 trong 5 niệm môn. [X. luận Vãng sinh]. (xt. Ngũ Niệm Môn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Phạm
《作犯》
Làm(tác) các việc ác như giết hại, trộm cắp... mà trái phạm(phạm)giới đã thụ. Kích động thân, khẩu đến cảnh trái lí, gọi là Tác; ô nhiễm giới đã thụ, gọi là Phạm. Phạm do tác mà sinh nên gọi là Tác phạm, lấy việc tạo tác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp
《作法》
Pháp tắc mà người xuất gia tu hành phải tuân thủ trong mọi hành vi đi, đứng, ngồi, nằm hằng ngày. Như phép đi qui định: Không đi trên con đường có người say đang đi; khi đi phải nhìn thẳng về phía trước. Đến các việc ngồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp Đắc
《作法得》
Cũng gọi Yết ma đắc. Được giới sau khi làm phép yết ma. Nghĩa là khi thụ giới Cụ túc, tỉ khưu, tỉ khưu ni phải nương tựa vào Tam sư (Giới Hòa thượng, Yết ma sư, Giáo thụ sư), Thất chứng (7 vị tăng chứng minh) làm pháp yế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp Quán Đỉnh
《作法灌頂》
Đối lại: Vô tác pháp quán đính. Trong các pháp tu của Mật giáo, pháp Quán đính có đầy đủ các tác pháp cụ thể như dẫn đệ tử vào đàn, tung hoa, trao mũ báu, gương, tản cái hành đạo(Đệ tử được che lọng để đi vòng quanh Mạn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Pháp Sám Hối
《作法懺悔》
Pháp sám hối y cứ vào giới luật do đức Phật chế định và tự nói ra những tội lỗi của mình, không dám che giấu. Tức là thân lễ bái cung kính, miệng xướng tụng tán thán, tâm ý quán tưởng tướng hảo của Phật, 3 nghiệp ân cần,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Phật
《作佛》
Làm Phật, tức thành Phật. Nghĩa là Bồ tát trừ diệt tận gốc các vô minh phiền não, mở ra trí giác ngộ chân thực. Phổ thông cho rằng Thanh văn, Duyên giác không thể thành Phật, nhưng kinh Pháp hoa thì đã nói rõ Nhị thừa và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tặc Phọc Tỉ Khâu Nhân Duyên
《賊縛比丘因緣》
Cũng gọi Thảo hệ tỉ khưu nhân duyên. Nhân duyên vị tỉ khưu bị giặc cướp bắt và dùng cỏ tươi để trói, nội dung nêu cao tinh thần kiên trì giáo pháp của một người xuất gia. Thời đức Phật còn tại thế, có vị tỉ khưu bị giặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Quán
《作觀》
Quán xét 5 điều (Ngũ quán) trước khi thụ trai xem mình ăn có xứng đáng không. (xt. Ngũ Quán II).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Trì Môn
《作持門》
Cũng gọi Tác trì giới, Tác thiện môn, Tu thiện môn. Đối lại: Chỉ trì môn. Giữ gìn(trì)giới pháp để tu tập(tác) các việc thiện. Tức xa lìa các điều ác, tích cực làm những việc thiện, khích lệ 3 nghiệp duy trì điều thiện. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tặc Trụ
《賊住》
Phạm: Steya-saôvàsika. Pàli: Theyya-saôvàsaka. Cũng gọi Tặc đạo trụ, Tặc tâm nhập đạo.Ở trong Phật pháp với tâm kẻ cướp. Tức chỉ cho hạng người vì mong được lợi dưỡng, vìkế mưu sinh mà xuất gia, hoặc vì muốn trộm cắp giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tác Ý
《作意》
Phạm: Manaskàra, Manasi-Kàra hoặc Mana#-kàra. Tên của tâm sở(tác dụng của tâm). Tức tâm ý đột nhiên cảnh giác, chuyên chú vào 1 chỗ nào đó để sinh khởi hoạt động, là 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tài Cung Dưỡng
《財供養》
Một trong hai thứ cúng dường. Dâng các thứ tài bảo ở thế gian như hoa thơm, vật báu... cúng dường chư Phật, Bồ tát, hoặc đem các thức ăn uống, y phục, thuốc thang... bố thí cho người. [X. luận Tập dị môn túc Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Gia
《在家》
Phạm: Gfha-stha. Pàli: Gahaỉỉha. Cũng gọi Cư gia, Trụ gia, Tại gia nhân. Đối lại: Xuất gia. Chỉ cho người sống cuộc đời thế tục, có gia đình, sản nghiệp, tự làm việc để nuôi thân. Nhà(gia) có 2 loại: Một là nhà thế tục, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Gia Nhị Giới
《在家二戒》
Chỉ cho 2 loại giới luật mà người tại gia thụ trì, đó là 5 giới và 8 giới. 1. Năm giới: Không giết hại, không trộm cắp, không gian dâm, không nói dối và không uống rượu. Năm giới này phải giữ trọn đời nên chỉ cấm gian dâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tai Hoạn
《灾患》
Chỉ cho các chướng ngại làm phương hại việc hướng thượng tu đạo, gồm 8 thứ là tầm(tìm cầu), tứ(rình xét), khổ, vui, lo mừng, thở ra và hít vào. Tám thứ này ngăn trở việc tiến vào Đệ tứ thiền cõi Sắc, vì thế gọi là Bát ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Sanh
《再生》
Cũng gọi Trùng sinh. Chết rồi mà sống lại, hoặc bắt đầu 1 cuộc sống mới sau khi đón nhận 1 thứ tín ngưỡng nào đó; hoặc chỉ cho việc sinh ra lại ở thế gian. Phật giáo dùng tư tưởng luân hồi vốn có của Ấn độ cùng thuyết Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Sanh Tộc
《再生族》
Phạm:Dvija. Chủng tộc được quyền tái sinh theo chủ trương của Bà la môn giáo ở Ấn độ. Bà la môn giáo cho rằng trong 4 chủng tính lớn, chỉ có 3 chủng tính là Bà la môn, Sát đế lợi và Phệ xá có quyền lễ thần và đọc tụng ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tại Tâm Tại Duyên Tại Quyết Định
《在心在緣在决定》
Gọi chung: Tam tại. Nhận xét theo nghĩa Tâm, Duyên và Quyết định thì thuyết chủ trương người phạm các tội ngũ nghịch, thập ác chỉ nhờ công đức của 10 niệm lúc lâm chung cũng được vãng sinh, là chủ trương hoàn toàn không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tài Thí
《財施》
Đối lại: Pháp thí. Ban phát các thứ vật chất như thức ăn uống, quần áo, nhà cửa, ruộng vườn, vật báu... cho người. (xt. Tam Thí, Bố Thí).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tái Thỉnh
《再請》
Cũng gọi Tái tiến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là mời ăn 1 lần nữa. Về sau Tái thỉnh được chuyển dụng thành nghĩa Thêm một chén nữa. Nhưng theo môn Ẩm đạm loại 25 trong Thiền lâm tượng khí tiên thì Tái tiến là do v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển