Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.432 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 245/316.
  • Sư Tôn

    《師孫》

    Từ gọi đệ tử của hàng đồ đệ, tức là Pháp tôn của thầy mình. Môn Xưng hô trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Đệ tử của đệ tử gọi là Sư tôn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Du Hí Tam Muội

    《師子游戲三昧》

    Phạn: Siôha-vikrìđita-samàdhi. Một trong 8 loại tam muội. Như sư tử vờn bắt hươu nai, tự tại đùa giỡn, đức Phật cũng vàoTam muội này, xoay chuyển cõi đất, làm cho đại địa rúng động, thế nên gọi là Sư tử du hí tam muội. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Giác

    《師子覺》

    Phạn: Buddhasiôha. Hán âm: Phật đà tăng ha. Cao tăng Ấn Độ, đệ tử của bồ tát Vô trước, thông suốt mật hạnh, nổi tiếng ở đời. Ngài có soạn chú sớ bộ Đại thừa A tì đạt ma tạp tập luận của bồ tát Vô trước. Theo điều A du đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Giáp Vương

    《師子頰王》

    Sư tử giáp, Phạn: Siôhahanu. Pàli: Sìha-hanu. Vua nước Ca tì la vệ, Ấn độ, ông nội Thái tử Tất đạt đa. Vua Sư tử giáp có 4 người con là Tịnh phạn, Bạch phạn, Hộc phạn và Cam lộ phạn. Vua Tịnh phạn là con lớn của vua Sư t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Hiền

    《師子賢》

    Phạn: Haribhadra. Cao tăng Ấn độ, sống vào giữa thế kỉ thứ VIII, xuất thân từ giai cấp Sát đế lợi Sư xuất gia vào đời vua Đức ngõa ba lạp (Phạn: Devapàla), học rộng cả nội điển và ngoại điển, đặc biệt tinh thông Bát nhã.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Hống

    《師子吼》

    Phạn: Siôhanàda. Tiếng rống (kêu) của sư tử. Đức Phật dùng âm thanh vô úy để thuyết pháp như tiếng rống của sư tử. Sư tử là vua của trăm loài thú, đức Phật cũng là bậc chí tôn trong loài người, gọi là Nhân trung sư tử, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Hương Bồ Tát

    《師子香菩薩》

    Sư tử hương, Phạn: Siôha-gandha. Tên của đức Phật A di đà (con trai thứ 7 của vuaVô tránh niệm) khi Ngài tu hành đạo Bồ tát ở đời quá khứ. Vị Bồ tát này và Bồ tát Quán Thế Âm đã cùng phát nguyện dưới tòa đức Bảo tạng Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Ngoạ Pháp

    《師子臥法》

    Cách nằm của Sư tử. Đồng nghĩa: Cát tường ngọa, Cát tường thụy.Phép nằm của Tỳ khưu giống như cách nằm của sư tử, tức là nằm nghiêng hông bên phải và 2 chân chồng lên nhau. Kinh Thị Giả trong Trung A Hàm quyển 8 (Đại 1, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Nhũ

    《師子乳》

    Sữa của Sư tử. Ví dụ tâm bồ đề. Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm quyển 78 (Đại 10, 432 hạ) nói: Ví như người đem các loài sữa của bò, dê... chứa đầy cả biển lớn, nhưng chỉ cần nhỏ vào đó 1 giọt sữa sư tử rơi thẳng q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Phấn Tấn

    《師子奮迅》

    Sư tử chồm lên nhanh chóng. Khi sư tử lấy sức chồm lên thì các căn của nó đều giãn ra và mở rộng, lông trên mình đều dựng đứng, uy thế mạnh mẽ nhanh nhẹn, cất tiếng gầm thét thìcác loài thú khác đều hoảng sợ và chạy trốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Phấn Tấn Tam Muội

    《師子奮迅三昧》

    Phạn: Siôha-vijfmbhita-samàdhi. Cũng gọi Sư tử uy tam muội, Sư tử tần thân tam muội. Gọi tắt: Phấn Tấn Tam Muội. Loại thiền định có uy lực lớn, giống như sức mạnh mẽ, nhanh nhẹn của sư tử, cho nên gọi là Sư Tử Phấn Tấn T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Pháp Môn

    《師子法門》

    Chỉ cho pháp môn của chư Phật Bồ tát giáo hóa chúng sinh. Phẩm thứ 11 trong kinh Niết bàn (bản Bắc) có liệt kê 11 việc liên quan đến Sư tử hống, rồi phối hợp 11 việc ấy với các pháp môn của Bồ tát. Luận Đại Trí Độ, khi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Quang

    《師子光》

    Phạn: Siôha-razmi. Tên vị học tăng ở chùa Na Lan Đà, Trung Ấn Độ vào thời ngài Huyền Trang đến Ấn Độ cầu pháp. Theo Đại Từ Ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4, lúc ngài Huyền Trang ở chùa Na Lan Đà vâng lời Luận sư Giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Thân Trung Trùng

    《師子身中蟲》

    Gọi tắt: Sư trùng. Trùng trong thân sư tử trở lại ăn thịt sư tử; ví dụ hạng tỉ khưu xấu ác vào trong cửa Phật, trở lại phá hoại Phật pháp. Theo kinh Liên hoa diện quyển thượng thì con sư tử tuy đã chết, nhưng trăm thú vẫ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tư Thất Tổ Phương Tiện Ngũ Môn

    《師資七祖方便五門》

    Tác phẩm, 1 quyển, phụ đề là: Trích cú trừu tâm lục chi như tả. Đây là quyển sách viết tay hình lá bối, tìm thấy ở Đôn Hoàng, do 1 người Nhật bản là Thốc thị Hựu tường cất giữ. Các học giả cho rằng sách này nêu lên tinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Toà

    《師子座》

    Phạn: Siôhàsana. Cũng gọi Sư Tử Sàng, Nghê tòa. Vốn chỉ cho tòa ngồi của đức Thích Ca Mâu Ni. Vì đức Phật là sư tử trong loài người, nên nơi Phật ngồi (giường, chỗ... ) đều gọi làSư tử tòa. Lại vì Phật ngồi trên tòa này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Vương

    《師子王》

    Cũng gọi Sư tử thú vương. Vua Sư Tử. Sự thuyết pháp của đức Như Lai có năng lực diệt trừ tất cả hí luận, đối với hết thảy ngoại đạo tà kiến không hề sợ sệt,giống như sư tử chúa kêu rống thì trăm loài thú đều phải nép sợ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Tướng

    《事相》

    Đối với tác pháp tu hành Tam mật, Mật tông gọi là Sự tướng. Tức là tu hành các pháp như: Chọn đất, làm đàn, hộ ma, quán đính, kết ấn, tụng chú... Đây là nhân duyên sự tướng mà trong đó giáo lí Chân ngôn được kí thác. Lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Tướng Cách Lịch

    《事相隔曆》

    Tất cả sự vật tồn tại trong thế giới hiện tượng đều sai khác nhau, không dung hợp lẫn nhau, gọi là Sự tướng cách lịch. Thế giới hiện tượng là từ trong thế giớibản thể hiển hiện ra, cho nên nếu khi nhiếp thế giới hiện tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Vũ

    《師雨》

    Đồng nghĩa: Pháp Lạp, Hạ Lạp. Sư là pháp sư; Vũ chỉ cho mùa mưa, tức mùa an cư kết hạ. Đức Phật chế định người xuất gia hàng năm vào mùa mưa phải kết hạ an cư, vì thế từ ngữ Sư vũ được sử dụng để tính số năm xuất gia của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suất Tiền

    《率錢》

    Cũng gọi Suất tài. Chỉ cho tiền bạc quyên góp từ chúng tăng để chi dụng cho các vật cúng dường như hương, hoa... trong các dịp cử hành lễ giỗ Tổ sư hay các Phật sự khác. Ngoài ra, các vị tăng mới được nhận cho ở tham học…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh

    《畜生》

    Phạn: Tiryaĩc. Pàli: Tiracchana. Hán âm: Để lật xa. Cũng gọi Bàng sinh, Hoạnh sinh, Súc sinh đạo, Bàng sinh thú. Chỉ chung cho các loài động vật như chim, cá, muông thú, côn trùng... là 1 trong 3 ác đạo, 1 trong 6 đường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Đạo

    《畜生道》

    Cũng gọi Súc sinh thú. Chỗ nương ở của súc sinh, 1 trong Lục đạo.Chúng sinh lúc còn sống tạo các nghiệp ác, gieo nhân súc sinh, sau khi chết, sinh vào cõi súc sinh, gọi là Súc sinh đạo.(xt. Lục Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Giới

    《畜生界》

    Chỉ cho thế giới của loàisúc sinh, 1 trong 10 giới do tôngThiên thai lập ra. Các loài sinh sống trong thế giới này là những chúng sinh ngu si, do kiếp trước tạo nghiệp ác mà chuyển sinh đến. (xt. Thập Giới, Súc Sinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Hữu

    《畜生有》

    Quả báo của loài súc sinh là có thật, 1 trong 7 Hữu được nói đến trong Trường A Hàm thập báo pháp kinh quyển thượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Nhân

    《畜生因》

    Nghiệp nhân dẫn sinh vào đường súc sinh. Thích thị yếu lãm quyển trung dẫn lời trong kinh Biện ý cho rằng: Nghiệp nhân dẫn sinh vào đường súc sinh có 5: Phạm giới ăn trộm, mắc nợ không trả, giết hại, không thích nghe nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Thực Thời

    《畜生食時》

    Chỉ cho thời gian ăn uống của loài súc sinh, 1 trong 4 thời ăn. Loài súc sinh phần nhiều ăn uống vào buổi chiều. [X. Pháp uyển châu lâm Q.42].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sùng Bái

    《崇拜》

    Tôn sùng và kính bái đối với đối tượng mà mình tin tưởng, thờ phụng. Sùng bái là 1 trong những yếu tố cơ bản của tông giáo. Căn cứ vào các đối tượng sùng bái khác nhau mà có thể phân loại các tông giáo bất đồng. Như tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sùng Huyền Thự

    《崇玄署》

    Chỉ cho cơ quan trung ương thống lãnh tăng ni, đạo sĩ ở đầu đời Đường, trách nhiệm như những tăng quan nắm giữ giấy tờ sổ sách và trông coi các việc trai đàn... Đầu tiên cơ quan này được đặt dưới quyền Hồng lô tự. Về sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sùng Phúc Tự

    《崇福寺》

    Chùa ở Trường an, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Lúc đầu, Hoàng thất nhà Đường tự nghĩ đã dựng nghiệp ở Thái nguyên, để báo đền ơn đất, mới xây 5 ngôi chùa ở Dương Châu, Kinh Nam, Thái Nguyên, Tây Kinh và Đông Kinh, đều đặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sương Vệ

    《厢衛》

    Gọi đủ: Giáp môn sương vệ. Cũng gọi Sương Khúc. Chỉ cho chỗ thần hộ vệ ở, canh giữ 2 bên cửa thông trong Mạn đồ la Mật giáo. Đại Nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 6 giải thích Giáp môn sương vệ như sau: Giáp là gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sửu Giới Già Tỏa

    《杻械枷鎖》

    Gông, cùm, xiềng, xích. Những đồ dùng để trói buộc phạm nhân trong tù. Cứ theo Quan âm nghĩa sớ quyển thượng của ngài Trí khải giải thích, bị trói ở tay, gọi là Nữu(xiềng), ở chân gọi là Giới(cùm), ở cổ gọi là Già (gông)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suy Công Qui Bản

    《推功 歸本》

    Đưa công về gốc. Tức đưa cái đức của nghiệp dụng về cái thể căn bản của nó. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 2 (Vạn tục 37, 17 thượng) nói: Như nghi thức nói pháp của hết thảy chư Phật đều do nơi Ứng thân (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suy Quan

    《推官》

    Tên 1 chức quan ở đời Đường, thuộc dưới quyền Tiết độ sứ và Quan sát sứ, tức là chức Quận tá ở đời Tống, chuyên xem xét và quyết định các việc phải trái. Bích nham lục tắc 68 (Đại 48, 198 thượng) nói: Một hôm, có vị quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sủy Thực

    《揣食》

    Phạn: Kavađiô - kàràhàra hoặc Kavalì - Kàràhàra. Pàli: Kabaliíkàràhàra. Cũng gọi Đoàn thực, Đoạn thực, Kiến thủ thực. Vê nhuyễn thức ăn thành viên để ăn. Đây là cách ăn của người Ấn độ, 1 trong 4 cách ăn. Ngoài ra, Sủy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suy Tướng

    《衰相》

    Khi người cõi trời sắp chết thì hiện ra 5 tướng suy báo trước. Đó là: Áo nhuốm bụi, tràng hoa héo úa, nách ra mồ hôi, mình có mùi hôi hám và không thích ngồi chỗ cũ, gọi là Thiên nhân Ngũ suy. [X. luận Câu xá Q.10].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả

    《左》

    Cũng gọi Già, Giả. Chỉ cho chữ (ca), 1 trong 52, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Tả có nghĩa là hết thảy pháp lìa tất cả sự dời đổi. Phẩm Tự mẫu tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Biệt Danh Thông

    《借別名通》

    Đồng nghĩa: Danh biệt nghĩa thông. Mượn tên của Biệt giáo để hiển bày nghĩa của Thông giáo, là từ ngữ dùng để phán Tứ giáo trong tông Thiên thai. (xt. Danh Biệt Nghĩa Thông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Bình

    《瀉瓶》

    Rót nước từ một chiếc bình này sang một bình khác, ví dụ sự truyền pháp từ thầy sang đệ tử hoàn toàn đầy đủ, không mảy may thiếu sót. Các dụng ngữ như Tả bình tương thừa, Tả bình truyền đăng, Nhất vị tả bình... cũng đều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Chân

    《寫真》

    Vẽ tướng mạo chân thật, đặc biệt miêu tả tướng mạo nhân vật. Pháp uyển châu lâm quyển 33 (Đại 53, 537 trung) nói: Thủa xưa, lần đầu tiên, vua Ưu điền khắc tượng Phật bằng gỗ chiên đàn, vua Ba tư nặc đầu tiên đúc tượng Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Chánh

    《邪正》

    Tà và chính. Tà là xiên lệch, sai trái; Chính là ngay thẳng, thích đáng. Hết thảy pháp thuận theo tự tính thanh tịnh tạng, gọi là Nội, là Chính; nếu các pháp trái ngược với lí này thì gọi là Ngoại, là Tà. Tà và chính đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Chấp

    《邪執》

    Cũng gọi Tha, Đa sa. Chỉ cho chữ (tsa), 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Luận Đại trí độ quyển 48 (Đại 25, 409 thượng) nói: Nếu nghe chữ Ta thì biết tất cả pháp không có tướng bỏn sẻn, không có tướng bố thí; mạt ta la, Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Dâm

    《邪淫》

    Phạm: Kàma-mithyàcàra. Pàli:Kàmesu micchàcàra. Cũng gọi Dục tà hạnh. Hành vi dâm dục bất chính, 1 trong 10 điều ác. Chỉ cho việc hành dâm với những người không phải là vợ hay chồng mình, hoặc vợ chồng hành dâm mà không đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Dâm Giới

    《邪淫戒》

    Giới răn cấm hành vi dâm dục bất chính, là 1 trong 5 giới mà người cư sĩ tại gia phải giữ gìn. Tức là cấm chỉ không được xâm phạm tiết hạnh của người phụ nữ đã được người (cha, mẹ, anh em trai, chị em gái, chồng, con, lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Đạo Tánh Lực Phái

    《左道性力派》

    Tả đạo tính lực, Phạm: Vàmàcàra Zàkta. Một trong các phái Tính lực ở Ấn độ. Phái này được sáng lập vào khoảng thế kỉ XI, lấy Đát đặc la (Phạm: Tantra) làm trung tâm, coi trọng Luân tọa lễ bái (Phạm: Cakrapùjà), thực hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Định

    《邪定》

    I. Tà Định. Cũng gọi Tà thiền. Thiền định sai lầm. Theo phẩm Phân biệt định trong luận Giải thoát đạo quyển 2 thì định có 2 loại: Tà định và Chính định. Tà định là thiền định sai lầm, không thể nào đạtđến trạng thái nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tà Định Tụ

    《邪定聚》

    Phạm:Mithyàtva-niyata-ràzi. Pàli: Micchatta-niyata-ràzi. Cũng gọi Tà tính định tụ, Tất tà tụ, Tà kiến tế. Gọi tắt: Tà định. Chỉ cho loại chúng sinh nhất định sẽ rơi vào đường tà, là 1 trong 3 định tụ. Loại chúng sinh này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Gian

    《左間》

    Cũng gọi Thượng gian. Chỉ cho bên trái. Khi ngồi hoặc đứng trong nhà mà nhìn ra ngoài, thì phía bên trái của mình gọi là Tả gian. Cũng gọi Thượng gian, chỉ cho vị trí cao quí. Chỗ ngồi lấy bên trái làm tôn quí, đó là qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tả Hành

    《左行》

    I. Tả Hàng. Chỉ cho cách viết chữ từ trái sang phải, như chữ Phạm, chữ Pàli, chữ Tây tạng, chữ La mã và tiếng Anh, tiếng Pháp ngày nay.Có nhiều cách viết, viết về ngang thì có cách viết từ phải sang trái, như tiếng Túc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tá Hoa Hiến Phật

    《借花獻佛》

    Mượn hoa dâng Phật. Dụng ngữ này có xuất xứ từ các chuyện bản sinh của đức Phật ghi trong: Phẩm Thụ quyết định kí trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 3, 4, phẩm Hiện biến trong kinh Tu hành bản khởi quyển thượng và kinh T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển