Sủy Thực
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạn: Kavađiô - kàràhàra hoặc Kavalì - Kàràhàra. Pàli: Kabaliíkàràhàra. Cũng gọi Đoàn thực, Đoạn Thực, Kiến thủ thực. Vê nhuyễn thức ăn thành viên để ăn. Đây là cách ăn của người Ấn Độ, 1 trong 4 cách ăn. Ngoài ra, Sủy Thực cũng chỉ cho tất cả thức ăn của cõi Dục. Thức ănởcõi Dục lấy 3 trần hương, vị, xúc làm thể, vì chia ra từng phần, từng đoạn mà ăn để nuôi sống, duy trì Sinh Mệnh nên gọi là Đoạn Thực.[X. luận Câu xá Q. 10.; luận Thành Duy Thức Q. 4.; Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Q. 5.]. (xt. Tứ Thực).