Sư Tử Pháp Môn

《師子法門》 shī zi fǎ mén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Pháp Môn của chư Phật Bồ Tát giáo hóa Chúng Sinh. Phẩm thứ 11 trong kinh Niết Bàn (bản Bắc) có liệt kê 11 việc liên quan đến Sư Tử Hống, rồi phối hợp 11 việc ấy với các Pháp Môn của Bồ Tát. Luận Đại Trí Độ, khi nói về hình tướng uy thế của sư tử chúa, cũng lần lượt đem phối với các Công Đức của chư Phật. Còn kinh Bảo Vũ quyển 5 thì nêu ra 10 thứ Thiện Pháp của Bồ Tát, rồi lần lượt đem ra ví dụ với Sư Tử Vương.