Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.810 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 210/316.
  • Nữ Toả

    《女鎖》

    Tỏa là cái khóa. Nữ tỏa chỉ cho nữ sắc. Vì nhan sắc của người nữ giống như gông cùm, xiềng xích, trói buộc con người, khiến họ say đắm khó gỡ ra được. Luận Đại trí độ quyển 14 (Đại 25, 166 thượng) nói: Xiềng xích người n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Tử Lục Dục

    《女子六欲》

    Chỉ cho 6 thứ dục vọng mà người nữ mong cầu. Đó là: Sắc dục, Hình mạo dục, Uy nghi dục, Tư thái dục, Ngôn ngữ dục và Tế hoạt dục. [X. luận Đại trí độ Q.22; Ma ha chỉ quán Q.6, phần 1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Tử Ngũ Chướng

    《女子五障》

    Năm điều chướng ngại của người nữ. Theo kinh Pháp hoa quyển 4 thì 5 chướng ấy là: 1. Không được làm Phạm thiên vương: Phạm thiên ở nhân vị (giai vị tu nhân)tu trì thiện giới, được quả báo thù thắng mà làm Thiên vương, nế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữ Tử Xuất Định

    《女子出定》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cứ theo kinh Chư Phật yếu tập quyển hạ, thủa xưa, nàng Li ý nữ vào thiền định trước đức Thế tôn, bồ tát Văn thù tuy là thầy của 7 đức Phật quá khứ, nhưng không thể ngồi gần đức Phật. Ngài Văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nương

    《娘》

    Chỉ cho chữ (ĩa) trong 50 chữ cái Tất đàm. Cũng gọi Nhã, Nhương, Nhưỡng, Như, Xã.Vì tiếng Phạmjĩànanghĩa là trí tuệ, có chữ Nương (ĩa)ở đầu, cho nên phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính và kinh Niết bàn quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nương Củ Trá Trùng

    《娘矩咤蟲》

    Phạm: Nyaíkuỉa, Nyaỉkuỉa. Cũng gọi Nương cưu đa. Hán dịch: Phẩn niệu trùng, Châm khẩu trùng. Chỉ cho loại trùng ở trong đống phân của những tội nhân ở địa ngục Du tăng thứ 16. Miệng của loài trùng này bén nhọn như kim, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nữu Mạn

    《紐曼》

    Neumann, Karl Eugen, 1865-1915 Nhà Ấn độ học và Phật học người Áo. Ông nghiên cứu tiếng Pàli rất sâu. Ông từng xuất bản tạng kinh tiếngPàli (Sutta Piỉaka) đã được dịch sang tiếng Đức như: Trường bộ, Trung bộ, Kinh tập (D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô

    《污》

    I. Ô: Cũng gọi Ưu, Ổ, Âu. Chỉ cho chữ (ù) trong 12 nguyên âm của chữ Tất đàm, 1 trong 50 chữ cái Tất đàm.Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính giải nghĩa chữ Ô là: Tất cả pháp tổn giảm bất khả đắc. Kinh Phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ba

    《烏波》

    ... Phạm: Bhava. Hán dịch: Hữu. Chỉ cho tất cả quả báo sinh tử, tất cả pháp hữu lậu, có khả năng mang lại nghiệp báo thiện, ác trong vị lai. Là 1 trong 3 Hữu, 1 trong 25 Hữu. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 6 (Đại 54, 11…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổ Ba Bà Sa

    《鄔波婆沙》

    Phạm,Pàli: Upavàsa. Cũng gọi Ưu bà sa, Ổ bà bà sa. Hán dịch: Cận trụ, Thiện túc. Chỉ cho người tại gia thụ trì giới Bát quan trai. Bởi thế nên Bát quan trai giới còn được gọi là Cận trụ giới, Cận trụ luật nghi. Cận trụ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổ Ba Đà Da

    《鄔波馱耶》

    Phạm:Upàdhyàya. Pàli: Upajjhàya. Cũng gọi Ưu ba đà ha, Ưu ba đệ da, Úc ba đệ da dạ, Ổ bà đề da. Hán dịch: Thân giáo sư, Cận tụng, Y học (y chỉ để học). Đồng nghĩa: Hòa thượng. Vì đệ tử trẻ tuổi không được xa thầy, thường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ba Đề Niết Bàn

    《烏波提涅槃》

    ... Chỉ cho Hữu khổ Niết bàn. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển hạ, thì Niết bàn vô dư mà Tam thừa chứng được chưa lìa sinh tử biến dịch, vì thế nên vẫn còn Hành khổ. Ngoài ra, Niết bàn hữu dư và Niết bàn mà các ngoại đạo v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ba Nan Đà Long Vương

    《烏波難陀龍王》

    Em của Long vương Nan đà, 1 trong 8 vị Đại long vương. Trong Mật giáo, vị Long vương này được bài trí ở cửa tây và cửa nam của viện Ngoại kim cương trong Mạn đồ la Thai tạng giới. Hình tượng vị tôn này mình màu da người,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổ Ba Ni Sát Đàm Phần

    《鄔波尼殺曇分》

    Phạm: Upaniwadam-api. Cũng gọi Ưu ba ni sa đà phần, Ưu ba ni xa phần. Gọi tắt: Ni sát đàm, Ni tát đàm. Danh từ chỉ số lượng cực kì bé nhỏ ở Ấn độ đời xưa. Hi lân âm nghĩa quyển 1 (Đại 54, 937 trung) nói: Tiếng Phạm Ni sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổ Ba Tam Bát Na

    《鄔波三鉢那》

    (xt. Cụ Túc Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Bột

    《烏勃》

    ... Cũng gọi Ốt bột. Tên 1 loại trái cây, hình dáng giống như quả dưa dại, nhưng hơi lớn hơn 1 chút, mùi thơm và ăn được. [X. Tuệ lâm âm nghĩa Q.53].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ca Lạp

    《烏迦羅》

    Phạm: Utkara. Pàli: Ukkala, Ukkalàta. Tên 1 vùng đất ở Ấn độ thủa xưa. Cứ theo Luật tạng đại phẩm thì đây là nơi buôn bán của 2 thương gia Đề vị (Pàli: Tapussa) và Bà lê ca (Pàli:Bhalliya). Trên đường trở về sau 1 chuyến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Câu Bà Nga Đồng Tử

    《烏俱婆哦童子》

    Ô câu bà nga, Phạm: Ukubhaga. Cũng gọi Ưu khâu bà khâu đồng tử. Vị đồng tử thứ 5 trong 8 đại đồng tử sứ giả của Minh vương Bất động trong Mật giáo. Vị tôn này được sinh ra từ trong câu qui mệnh Bất động chân ngôn, thông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Cữu Khuất Bổng

    《烏臼屈棒》

    Tên công án trong Thiền tông. Ô cữu là vị Thiền tăng sống vào đời Đường, là đệ tử nối pháp của ngài Mã tổ Đạo nhất. Khuất bổng nghĩa là đánh 1 cách vô lí. Công án này dùng cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ô cữu với 1 vị tăng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Di Quốc

    《烏夷國》

    Phạm:Agni. Cũng gọi Ô kì quốc. Tên một nước xưa ở vùng Tân cương của Trung quốc, phía đông giáp Cao xương, phía tây giáp Cưu tư, trung tâm là Karashar (Khách lạt sa nhĩ). Vào những năm cuối đời Đông Tấn, các ngài Trí ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đà Di

    《烏陀夷》

    Phạm:Udàyin. Cũng gọi Ưu đà di, Ổ đà di. I. Ô Đà Di. Tên 1 vị đệ tử Phật. Trước khi xuất gia, Ô đà di được vua Tịnh phạn chọn làm bạn học và theo hầu Thái tử Tất đạt đa, từng dùng lời lẽ khéo léo khuyên Thái tử bỏ ý định…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổ Đà Nam

    《鄔陀南》

    Phạm,Pàli: Udàna. Cũng gọi Ô đà nam, Ôn thác nam, Ưu đà na, Uất đà na. Hán dịch: Tự nhiên, Pháp cú, Thán, Soạn lục, Tự thuyết, Vôvấn tự thuyết, Cảm thán kệ. Một trong 9 phần giáo, 1 trong 12 thể tài kinh. Ổ đà nam nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đạc Ca Hán Đồ Thành

    《烏鐸迦漢荼城》

    Ô đạc ca hán đồ, Phạm: Uđakhàịđa, Udaka-khàịđa, Utakhanda. Đô thành của nước Kiện đà la thời xưa ở miền Bắc Ấn độ. Thành này nằm về bắc ngạn sông Indus(sông Ấn độ), hiện nay là vùng đất phía bắc tỉnh Punjab, phía tây bắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đàm Bà La Hoa

    《烏曇婆羅華》

    Ô đàm bà la, Phạm, Pàli:Udumbara. Cũng gọi Ưu đàm bạt la hoa, Ổ đàm bát la hoa, Uất đàm bát hoa. Hán dịch: Thụy ứng hoa, Linh thụy hoa. Tên khoa học: Ficus glomerata. Tên một loại hoa, mọc ở những miền đất có khí hậu ấm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đầu Thang

    《烏頭湯》

    Nước sôi được nấu từ cây Ô đầu. Theo Bản thảo cương mục quyển 17, cây Ô đầu được gieo hạt vào tháng 11, đến tháng giêng thì nảy mầm. Cọng nó giống như ngải dại nhưng bóng láng; lá nó giống lá của cây gai đất, nhưng dày h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đầu Tử

    《烏頭子》

    ... I. Ô Đầu Tử. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gã đầu đen. Từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho Thiền giả có cơ phong bén nhạy, lanh lợi trong Thiền lâm. II. Ô Đầu Tử. Gã đầu đen. Từ tự xưng của Thiền sư Vô chuẩn Sư phạm. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đồ Mạt La Thụ

    《烏圖末羅樹》

    Tên 1 loại cây, hình dáng giống như cây Sơn chỉ(cây dành dành). Trong Mật giáo, khi tu pháp cầu mưa thì dùng gỗ cây Ô đồ mạt la đốt để cúng tế lửa. [X. kinh Đại đà la ni mạt pháp trung nhất tự tâm chú].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Đồ Quốc

    《烏荼國》

    Ô đồ, Phạm:Ođra. Tên 1 nước xưa ở Đông Ấn độ, vùng đất tương đương với Orìssahiện nay, thường bị lầm là nước Ô trành (Phạm:Udyàna). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10, khí hậu xứ này nắng ấm, phong tục mạnh dạn, dáng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Gia

    《污家》

    ... Làm hoen ố lòng tin trong sạch của người tại gia. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung, phần 2, tỉ khưu nếu mong cầu điều gì mà đem các vật phẩm tặng cho người tại gia, khiến cho người được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Già La Quốc Bát

    《烏伽羅國鉢》

    Loại bình bát được sản xuất ở nước Ô già la, là bát được xếp vào hàng thượng phẩm trong 6 loại bát nói trong luật Tứ phần quyển 9. [X. Vu lan bồn kinh sớ Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Giới

    《污戒》

    Đối lại: Tịnh giới. Giới nhơ nhuốm. Kẻ phàm phu sau khi thụ giới thường bị phiền não nổi lên làm cho giới thể bị ô nhiễm, mất tính chất thanh tịnh. Trái lại, đức Phật đã dứt hết phiền não vô minh, cho nên đầy đủ tất cả t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Hồi Cưu La

    《烏回鳩羅》

    ... Một chức vụ làm trọng tài trong Thiền lâm.Cứ theo Khả hồng âm nghĩa quyển 15 thì Ô hồi cưu la là tiếng Phạm, có nghĩa là bình đẳng không hai, về sau được dùng để chỉ cho chức vụ của người có trách nhiệm giải quyết cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Kê Tuyết Thượng Hành

    《烏鶏雪上行》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gà đen đi trên tuyết. Gà đen ví dụ lí thể bình đẳng; tuyết trắng ví dụ hiện tượng sai biệt. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để ví dụ cho sự diệu dụng tự tại giữa sự và lí, giữa bình đẳn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Kì Đế

    《烏耆帝》

    Tên của thần chú. Thần chú này có năng lực tiêu trừ sự cấu uế của thiền định, diệt trừ các tội chướng đạo và các tà ma quỉ quái. [X. kinh Thất Phật sở thuyết thần chú Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô La Già

    《烏羅伽》

    Phạm: Uraga. Hán dịch: Phúc hành(đi bằng bụng). Chỉ cho các loài rồng, rắn, tức các loài bò sát. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.20].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Lạc Ca Chiên Đàn

    《烏洛迦旃檀》

    Phạm: Uragasàra-candana. Cũng gọi Ưu đà già sa la chiên đàn, Địa tì ô la già sa la chiên đàn. Hán dịch: Xà tâm đàn(chiên đàn tâm rắn). Tên 1 loại gỗ thơm chiên đàn. Cứ theo Tuệ uyển âm nghĩa quyển hạ thì Ô lạc ca vốn là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Luật Luật

    《烏律律》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Ô luật suất, Ô luật tốt, Ô luật tất, Hắc luật tất. Đen kìn kịt. Từ ngữ này thường được thấy trong các bộ ngữ lục của Thiền tông. Tây nham lục (Vạn tục 122, 177 thượng) nói: Cây gậy cơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ma Phi

    《烏摩妃》

    ... Ô ma, Phạm: Umà. Cũng gọi Đỗ nhĩ gia (Phạm: Durgà), Tuyết sơn thần nữ (Phạm:Pàsvatì). Vốn là tên 1 vị thần nữ được phái Thần phi trong Bà la môn giáo ở Ấn độ cổ đại sùng bái. Cứ theo truyền thuyết trong thần thoại Ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ma Quỷ

    《烏魔鬼》

    ... Ô ma, Phạm: Unmada. Cũng gọi Ưu ma đà quỉ. Hán dịch: Túy quỉ, Thực tinh quỉ. Tên 1 loài quỉ say(túy), thường hút tinh khí của người ta. [X. Niết bàn kinh sớ Q.7, Tuệ lâm âm nghĩa Q.26].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Mai

    《烏梅》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quả ô mai khi sắp chín thì màu vàng, lúc hấp cho chín thì trở thành màu đen và thường được dùng làm thuốc chữa bệnh. Trong các ngữ lục của Thiền tông, ô mai thường được dùng để ví dụ 1 vật đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Na

    《烏那》

    ... Cũng gọi Ô y, Ô da, Ô ế, Ô hô. Từ ngữ biểu thị sự cảm thán. Trong các tùng lâm, từ này thường được sử dụng trong các cuộc đối thoại. Chương Thiều sơn Hoàn phổ trong Liên đăng hội yếu quyển 23 (Vạn tục 136, 407 hạ) gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Na Ca

    《烏娜迦》

    ... Phạm: Udaka. Cũng gọi Uất trì ca, Ưu đà già. Hán dịch: Thủy. Nghĩa là nước. [X. kinh Niết bàn Q.13 (bản Bắc); Tuệ lâm âm nghĩa Q.26; Huyền ứng âm nghĩa Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Nhiễm

    《污染》

    ... Chỉ cho phiền não nhơ nhớp. Theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ thì hoa sen được dùng để ví dụ sự thanh tịnh không ô nhiễm. Vì hoa sen mọc trong bùn nhơ mà không nhuốm mùi bùn, cho nên từ xưa nó được dùng để ví dụ cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Phi Thố Tẩu

    《烏飛兔走》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quạ bay thỏ chạy, chỉ cho sự vận hành của mặt trời và mặt trăng. Tắc 83 trong Thung dung lục (Đại 48, 280 hạ) nói: Khi yên bình thì trời che đất chở(nắm vững trời đất); khi vận chuyển thì quạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Quy Hướng Hoả

    《烏龜向火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ô qui là con rùa màu đen, loại động vật ở dưới nước, tính vốn sợ lửa, bởi vậy, nếu nó bò vào lửa thì đó là việc vô tâm. Thiền tông đem việc này ví dụ cho cử chỉ hoặc động tác vô tâm vô niệm củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Quy Thượng Thụ

    《烏龜上樹》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rùa đen lên cây. Rùa đen vốn ở dưới nước, không có khả năng lên cây, cho nên Thiền tông thường dùng từ ngữ này để chỉ cho cảnh giới siêu việt các tác dụng phân biệt, hoặc chỉ cho cơ dụng vô ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Quy Tử

    《烏龜子》

    ... Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho con rùa đen chạm trổ bằng gỗ hoặc đá được đặt ở dưới đàn Tu di(tòa pháp), sau chuyển dụng để chỉ cho người tham thiền ngu muội trong pháp hội. Tắc 44, Thung dung lục (Đại 48, 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Sa Tư

    《烏沙斯》

    ... Phạm:Uwas. Cũng gọi Ô xá tư. Hán dịch: Thái bạch tinh(sao Thái bạch). Tên vị thần nữ Rạng đông trong Bà la môn giáo và Ấn độ giáo, là con gái của trời Đặc vưu tư, là mẹ hoặc vợ của thần Thái dương Tô lợi da. Vị thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Sắt Nị Sa Tối Thắng Tôn

    《烏瑟膩沙最勝尊》

    Bản tôn của pháp môn Nhất thiết Như lai Ô sắt nị sa tối thắng tổng trì trong Mật giáo. Ô sắt nị sa có nghĩa là Phật đính(đỉnh đầu của đức Phật). Nếu ai cúng dường và trì tụng Đà la ni của vị tôn này sẽ được sống lâu, an …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Sát Quốc

    《烏鎩國》

    Nước Usa, 1 nước xưa ở mạn đông dãy Thông lãnh thuộc tỉnh Tân cương của Trung quốc. Khi từ Ấn độ trở về Trung quốc, ngài Huyền trang từng đi qua nước này.Cứ theo Đạiđường tây vực kí quyển 12, nước này chu vi hơn nghìn dặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển