Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 194/316.
  • Nhất Thoá Tiêu Thế Giới Hoả

    《一唾消世界火》

    Nhổ 1 bãi nước bọt dập tắt ngọn lửa đang thiêu đốt thế giới. Kinh Phật tạng quyển thượng (Đại 15, 783 thượng) nói: Ví như vào lúc hết kiếp, lửa dữ bùng cháy, thiêu đốt thế giới, có người nhổ 1 bãi nước bọt dập tắt ngọn l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thốc Phá Tam Quan

    《一鏃破三關》

    Cũng gọi Khâm sơn nhất thốc phá tam quan. Tên công án của Thiền tông. Một mũi tên phá 3 cửa ải. Dùng 1 mũi tên bắn phá 3 cửa ải, ví dụ cho 1 niệm vượt qua 3 A tăng kì kiếp, 1 tâm quán xét suốt Tam quán (Không, Giả, Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thời Nhất Thiết Thời

    《一時一切時》

    Một thời tức tất cả thời. Nghĩa là trong khoảng chốc lát tức vô lượng kiếp. Bởi vì trí và cảnh của Như lai viên dung, có thể kéo dài hoặc rút ngắn 1 cách tự tại vô ngại, cho nên có thể rút ngắn nhiều kiếp lại thành 1 giờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thụ Chi Ấm Nhất Hà Chi Lưu

    《一樹之蔭一河之流》

    Một bóng cây, 1 dòng sông. Nghĩa là mọi người cùng ngồi dưới 1 bóng cây, cùng bơi qua 1 con sông, đó là do cùng nhân duyên ở đời trước mà tạo thành quả như vậy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thủ Đài Nhất Thủ Nại

    《一手抬一手捺》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tay nâng, 1 tay đè. Trong Thiền lâm, cụm từ này được sử dụng để chỉ cho phương pháp đối cơ tự do vô ngại của Thiền sư khi dắt dẫn người học. Tắc 22 trong Thung dung lục (Đại 48, 241 trung)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thủ Tồi Nhất Thủ Duệ

    《一手推一手拽》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tay đẩy, 1 tay kéo. Thiền tông dùng từ ngữ này để nói về pháp đối cơ tự do vô ngại mà Thiền sư ứng dụng khi khai thị cho người học. Tắc 35 trong Thung dung lục (Đại 48, 250 trung) chép: Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Bồ Đề

    《一乘菩提》

    Đối lại: Nhị thừa bồ đề phương tiện, Tam thừa bồ đề phương tiện. Hàm ý là Bồ đề chân thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Chân Thật Tam Thừa Phương Tiện

    《一乘真實三乘方便》

    Nhất thừa giáo là giáo pháp chân thực, Tam thừa giáo là giáo pháp phương tiện, do tông Thiên thai và tông Hoa nghiêm thành lập. (xt. Nhất Thừa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Cơ

    《一乘機》

    Chỉ cho những căn cớ có khả năng tiếp nhận giáo pháp Nhất thừa. Các tông Hoa nghiêm, Thiên thai, Tịnh độ đều nói pháp Nhất thừa, cho nên những người có thể thụ trì các giáo pháp ấy đều được gọi là Nhất thừa cơ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Cực Xướng

    《一乘極唱》

    Giáo pháp Nhất thừa là lí cùng tột của Đại thừa giáo. Pháp Nhất thừa không có hai, ba, vì là thuyết liễu nghĩa nên gọi là Cực xướng. Cũng chỉ cho pháp môn Trì danh niệm Phật cầu vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Phật thuyết A d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Hải

    《一乘海》

    Biển pháp Nhất thừa, tức ví dụ giáo pháp Nhất thừa sâu rộng như biển cả. Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo, khi phán thích về kinh Quán vô lượng thọ có câu: Bồ tát tạng đốn giáo nhất thừa hải. (xt. Thệ Ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Hiển Tính Giáo

    《一乘顯性教》

    Giáo pháp trên hết trong 5 giáo do ngài Khuê phông Tông mật thuộc tông Hoa nghiêm thành lập. Ngài Tông mật chủ trương kinh Hoa nghiêm là giáo pháp Nhất Phật thừa cùng tột, là pháp ẩn mật không cần phương tiện, chỉ thẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Kinh

    《一乘經》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa. Vì kinh này nói rất rõ ràng về yếu chỉ của giáo pháp Nhất thừa, nên gọi là Nhất thừa kinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Mãn Giáo

    《一乘滿教》

    Một trong 4 giáo do ngài Nguyên hiểu người Tân la (Cao li) thành lập. Ngài Nguyên hiểu chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 4 giáo: Tam thừa biệt giáo, Tam thừa thông giáo, Nhất thừa phần giáo và Nhất thừa mãn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Phân Giáo

    《一乘分教》

    Một trong 4 giáo do ngài Nguyên hiểu, người Tân la (Triều tiên), thành lập. Ngài Nguyên hiểu chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 4 giáo: Tam thừa biệt giáo, Tam thừa thông giáo, Nhất thừa phần giáo và Nhất thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Pháp Giới Đồ

    《一乘法界圖》

    Gọi đủ: Hoa nghiêm nhất thừa pháp giới đồ.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tương (625-702) người Tân la soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung tác phẩm này dùng 30 câu thơ thể thất ngôn, tất cả có 210 chữ, xế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Tam Bảo

    《一乘三寶》

    Một trong 6 loại Tam bảo. Pháp tu của chủng tính bất định. Cứ theo huyết của kinh Thắng man và kinh Pháp hoa thì Nhất thừa chỉ cho Tam bảo mà Nhất thừa căn bản có được, Phật, Pháp và Tăng đều bao hàm rong thể của Nhất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Tam Thừa

    《一乘三乘》

    Một thừa ba thừa. Giáo pháp duy nhất của Phật giáo có công năng làm cho tất cả chúng sinh đều thành Phật, nên gọi là Nhất thừa. Nhưng vì căn cơ, trình độ của chúng sinh không đều nhau, vì phải thích ứng để giáo hóa mang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Viên Tông

    《一乘圓宗》

    Chỉ cho tông Thiên thai. Vì tông này lấy diệu nghĩa của Nhất thừa viên đốn làm tông chỉ, nên có tên như trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thừa Yếu Quyết

    《一乘要决》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nguyên tín, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Nội dung sách này phán quyết yếu chỉ về sự tranh luận giữa Tam thừa và Nhất thừa và thành lập nghĩa Nhất thừa chân thực, Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thuấn

    《一瞬》

    Một nháy mắt. Theo luật Ma ha tăng kì, thì 20 nháy mắt là 1 cái búng móng tay. Pháp trì trai của người tu hành qui định chỉ ăn vào lúc đúng giờ Ngọ, nếu mặt trời đã xế qua giờ Ngọ khoảng 1 nháy mắt thì không được ăn. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thực

    《一食》

    Sự ăn uống ở thế gian. Nếu có thể trong việc ăn uống này mà thấu suốt được Tam đế thì Nhất thực liền thành Pháp thực. Sau đó, vận dụng tâm bình đẳng, trên cúng dường chư Phật ở 10 phương, kế đến cúng dường các bậc Thánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thực Khuynh

    《一食頃》

    Phạm: Eka-purobhakta. Cũng gọi Nhất thực chi khoảnh. Chỉ cho thời gian 1 bữa ăn, tức là khoảng thời gian rất ngắn. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 hạ) nói: Các vị Bồ tát ở nước Cực lạc, nương theo uy thần của đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thức Ngoại Đạo

    《一識外道》

    Ngoại đạo chủ trương trong thân người ta chỉ có 1 thức duy nhất. Họ cho rằng 1 thức này thường nương vào 6 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, để duyên theo cảnh bên ngoài, giống như người ta nuôi 1 con vượn trong căn nhà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thượng Thần Thông

    《一上神通》

    I. Nhất Thượng Thần Thông. Chỉ cho 1 lần hiện thần thông. II. Nhất Thượng Thần Thông. Thần thông ưu việt thù thắng nhất, là thần thông của Phật, là đại thần thông, thần thông tối thượng, khác với 6 thần thông của Phật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thuỷ Tứ Kiến

    《一水四見》

    Cũng gọi Nhất xứ tứ kiến, Nhất cảnh tứ kiến, Nhất cảnh tứ tâm. Một dòng nước 4 cái thấy. Nghĩa là cùng 1 cảnh giới mà tùy theo nghiệp mỗi loài lại thấy khác nhau. Theo Duy thức học thì cùng là 1 dòng nước, mà người trời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thuyết Bộ

    《一說部》

    Phạm: Eka-vyavahàrika. Cũng gọi Y kha tì bộ, Bà ha lị kha bộ, Tì bà ha la bộ, Chấp nhất ngữ ngôn bộ. Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa, là bộ phái được tách ra từ Đại chúng bộ vào khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt, do b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiễn Đạo

    《一箭道》

    Một đường tên bắn. Tên dặm đường của Ấn độ đời xưa, tương đương với 1 cây số. Về sau, Nhất tiễn đạo được dùng để chỉ 1 quãng đường rất gần. [X. phẩm Dược vương kinh Pháp hoa; Pháp hoa gia tường sớ Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiễn Quá Tây Thiên

    《一箭過西天》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một mũi tên vượt quá Tây thiên. Nghĩa là vượt ra ngoài ngôn ngữ, tâm đắc, không có bất cứ dấu vết nào để truy tìm. Tức hình dung cảnh giới cao xa, dứt bặt mọi tung tích.Thiên Hành lục trong Lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tiệp Phu

    《一捷夫》

    Chỉ cho người làm việc nhanh nhẹn. Luận Đại tì bà sa quyển 136 (Đại 27, 701 trung) nói: Có 1 người nhanh nhẹn (Nhất tiệp phu) đến nói rằng: Bây giờ các ông có thể cùng bắn tên ra 1 lượt, tôi có thể tiếp lấy hết, không để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Tinh Ma Ni

    《日精摩尼》

    Chỉ cho hỏa châu. Trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm thì tay thứ 8 bên phải cầm Nhật tinh ma ni. Cứ theo Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni, nếu mắt của người mù được chạm vào Nhật tinh ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tinh Minh

    《一精明》

    Một cái tinh minh. Chỉ cho tự tính thanh tịnh sẵn có của hết thảy chúng sinh. Tinh minh là hình dung sự trong sáng nhiệm mầu tuyệt đối. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 6 (Đại 9, 382 thượng) nói: Vốn từ 1 cái tinh minh mà chia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tính Ngũ Tính Dị

    《一性五性異》

    Sự sai khác giữa Nhất tính và Ngũ tính. Đây là 1 trong những quan điểm dị biệt về tông nghĩa giữa tông Pháp tính và tông Pháp tướng. Theo tông Pháp tướng thì Ngũ tính các biệt(Năm tính đều khác nhau, nghĩa là có hạng chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tinh Sự

    《一星事》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Những việc lặt vặt, nhỏ nhặt. Tinh là độ khắc trên cái cán cân để tính cân lạng, người ta thường gọi là Hoa cân. Tắc 9 trong Bích nham lục (Đại 48, 149 trung) chép: Có những kẻ tầm phào nói: X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Toạ Thực

    《一坐食》

    Phạm: Ekasanika. Cũng gọi Nhất thực pháp. Một bữa ăn, tức mỗi ngày chỉ ăn 1 lần và ngồi ở 1 chỗ trong lúc ăn, khi đã đứng dậy rồi thì không ngồi xuống để ăn tiếp nữa. Là 1 trong 12 hạnh đầu đà. Vì trong 1 ngày mà ăn nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Toàn Đà La Ni

    《一旋陀羅尼》

    Tên của Đà la ni thứ nhất trong 3 Đà la ni nói trong phẩm Khuyến phát kinh Pháp hoa. Đà la ni này là giáo pháp chuyển hóa toàn bộ tâm phàm phu chấp trước các pháp có hình tướng, nhằm đạt đến trí lực của lí Không, tương đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Toàn Nhất Chú

    《一旋一咒》

    Một vòng 1 biến chú. Nghĩa là đi nhiễu Phật 1 vòng, tụng xong 1 Đà la ni. Ma ha chỉ quán quyển 2, phần đầu (Đại 46, 13 trung) nói: Cúng dường xong, lễ trước Tam bảo đã thỉnh (...), bày tỏ lòng ăn năn sám hối rồi đứng dậy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Toàn Tam Muội

    《日旋三昧》

    Cũng gọi Nhật luân tam muội. Một trong 16 tam muội nói trong phẩm Diệu âm kinh Pháp hoa. Trong Pháp hoa nghĩa sớ quyển 12 (Đại 34, 622 trung), ngài Gia tường nói: Nhật toàn tam muội giống như Nhật thiên ngồi trên cung đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tồn Nhất Quyết

    《一存一闕》

    Một còn 1 thiếu. Chỉ cho 2 bản dịch của kinh Vô lượng thọ, 1 bản thì còn, 1 bản đã thất lạc. Cứ theo Khai nguyên thích giáo lục quyển 12, 14 của ngài Trí thăng đời Đường, thì Nhất tồn(bản hiện còn)là bản do ngài Cương lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tông

    《一宗》

    I. Nhất Tông. Một tông chỉ. Những giáo thuyết của Đại thừa trong các kinh tuy có khác nhau, nhưng đều cùng qui về 1 lí, lấy 1 tông chỉ làm chỗ qui hướng. II. Nhất Tông. Một nhà, một dòng họ. Thiền uyển thanh qui quyển 7 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tông Cấu

    《一宗構》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phật giáo Nhật bản ở thời đại Giang hộ, khi trục xuất 1 vị tăng ra khỏi tông môn của mình, gọi là Nhất tông cấu. Nếu trục xuất vị tăng ra khỏi 1 phái nào đó trực thuộc tông môn, thì gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trác Trác Đắc

    《一逴逴得》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trác nghĩa là vượt qua, tức 1 bước nhảy vọt vượt qua các vọng tưởng phiền não. Cũng hàm ý ngay lúc ấy được tỉnh ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trảm Nhất Thiết Trảm

    《一斬一切斬》

    Đối lại: Nhất nhiễm nhất thiết nhiễm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chém một tức chém tất cả. Nghĩa là nếu dứt được căn bản vô minh thì tất cả phiền não và vọng kiến tự nhiên đều dứt hết. Tắc 19 trong Bích nham lục (Đại 48…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trần Bất Nhiễm

    《一塵不染》

    Một mảy bụi không nhiễm. Trần, Phạm: Artha, hoặc Viwaya. Dịch mới: Cảnh, cảnh giới. Chỉ cho đối tượng(đối cảnh)mà 6 căn duyên theo để sinh ra cảm giác. Phật gọi 6 thứ: Sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp là Trần cảnh (cảnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trần Pháp Giới

    《一塵法界》

    Một hạt bụi dung chứa cả pháp giới. Một hạt bụi tuy là cực nhỏ, nhưng nếu dùng con mắt trí tuệ mà quan sát thì biết trong 1 hạt bụi bao hàm cả vũ trụ, vì thế gọi là Nhất trần pháp giới. Phương Tây cũng có câu ngạn ngữ tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trang Nghiêm Tam Muội

    《一莊嚴三昧》

    Tam muội là tên khác của Thiền định. Nhất trang nghiêm tam muội là 1 trong 108 Tam muội. Đây là Thiền định quán chiếu tất cả các pháp đều là 1 tướng chứ không có 2 tướng. Phẩm Thích ma ha diễn trong luận Đại trí độ quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tri Bán Giải

    《一知半解》

    Biết một hiểu nửa, nghĩa là kiến thức nông cạn. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 18 (Đại 47, 887 trung) nói: Văn chương mĩ thuật của thế gian còn cần phải hiểu rõ, rồi sau mới đạt đến chỗ tinh vi, huống hồ là pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Trung Bảo Thạch

    《日中寶石》

    Đá quí để dưới ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa, hiện ra đủ các màu sắc xanh vàng đỏ trắng, không có màu nào nhất định; ví dụ cảnh giới tự do tự tại, không bị kẹt dính vào 1 chỗ nào. Ví dụ này có xuất xứ từ kinh Đại bát n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trung Kiếp

    《一中劫》

    Một trung kiếp, đơn vị tính thời gian của Ấn độ đời xưa. Một tiểu kiếp là tuổi thọ con người trải qua 1 chu kì tăng và 1 chu kì giảm, tổng cộng .680 vạn năm. Hợp 20 tiểu kiếp thì thành 1 trung kiếp, gồm 33.600 vạn năm, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trung Nhất Thiết Trung

    《一中一切中》

    Một Trung tất cả Trung. Tông Thiên thai thành lập 3 pháp quán: Không quán, Giả quán và Trung quán, nhưng khi tu 1 pháp tức cũng gồm cả 2 pháp còn lại. Như khi tu Trung quán, thì Không quán và Giả quán cũng đều là Trung, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển