Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.094 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 190/373.
  • Nam Sơn Đả Cổ Bắc Sơn Vũ

    《南山打鼓北山舞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đánh trống ở núi Nam mà múa hát ở núi Bắc, chỉ cho sự cảm ứng giữa thầy và trò. Vân môn lục quyển hạ (Đại 47, 569 trung) chép: Sư hỏi vị tăng rằng: Không dẫn dắt đến bùn nước, thì nói thế nào?…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn Khởi Vân Bắc Sơn Hạ Vũ

    《南山起雲北山下雨》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Kéo mây núi Nam, đổ mưa núi Bắc. Tắc 31 trong Thung dung lục (Đại 48, 248 thượng) chép: Vân môn dạy rằng: Cổ Phật với trụ cột tương giao là cơ thứ mấy? Trong chúng không ai đáp được. Sư trả lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn Niệm Phật Môn Thiền Tông

    《南山念佛門禪宗》

    Một phái Thiền chủ trương pháp môn Dẫn thanh niệm Phật do ngài Tuyên thập, đệ tử của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn đề xướng. Viên giác kinh đại sớ sao quyển hạ của ngài Tông mật (Vạn tục 14, 279 thượng) nói: Nhờ truyền hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn Tam Quán

    《南山三觀》

    Cũng gọi Nam sơn tam giáo. Pháp quán do Luật sư Đạo tuyên ở Nam sơn lập ra. Ngài Đạo tuyên căn cứ vào Thánh giáo của đức Như lai mà lập ra Hóa giáo và Chế giáo khác nhau. Trong Hóa giáo lại chia làm tam quán: Tính không,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn Tông

    《南山宗》

    Cũng gọi Nam sơn luật, Tứ phần tông, Nam sơn giáo, Hành sự phòng phi chỉ ác tông. Tên tông phái do Luật sư Đạo tuyên ở núi Chung nam sáng lập vào đời Đường. Ngài Đạo tuyên từng theo Luật sư Trí thủ–đệ tử truyền pháp đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn Tự

    《南山寺》

    Chùa ở huyện Long khê, tỉnh Phúc kiến Trung quốc, được sáng lập vào khoảng năm Khai nguyên (713-741) đời Đường, qua các đời đều có trùng tu. Chùa hiện nay là kiến trúc của đời Thanh. Điện đường rộng lớn, khí thế hùng vĩ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Sơn Y

    《南山衣》

    Chỉ cho áo ca sa của các vị tăng thuộc Nam sơn luật tông, tức là kiểu ca sa có 2 chiếc khoen để cài đặt ở trước ngực. (X. Họa tượng tu trì].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tam Bắc Thất

    《南三北七》

    Nam ba Bắc bảy. Từ ngữ chỉ cho cách phân loại và hệ thống của sự phán thích giáo tướng trong Phật giáo thịnh hành ở thời đại Nam Bắc triều bên Trung quốc. Nam tam Bắc thất là 10 loại phán giáo của 3 vị sư ở miền Nam và 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tào

    《南曹》

    : tức Nam Đẩu Tinh Quân (南斗星君), là vị thiên thần rất quan trọng trong Đạo Giáo, chưởng quản chùm sao Nam Đẩu, ở phương Nam. Có thuyết cho rằng chùm sao này trông coi về thọ mạng ngắn dài của nhân loại, cho nên có câu: “N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Tháp Quang Dũng

    《南塔光涌》

    [湧], Nantō Kōyū, 850-938: vị tăng của Quy Ngưỡng Tông Trung Quốc, người Phong Thành (豐城), Dự Chương (豫章), Tỉnh Giang Tây (江西), họ là Trương (張). Ngay từ nhỏ ông đã học Nho điển và kinh luận, sau xuất gia ở Thạch Đình (石亭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Thiên

    《南天》

    : có mấy nghĩa. (1) Chỉ bầu trời ở phương Nam. Như trong bài thơ Bồi Tộc Thúc Diệp Du Động Đình (陪族叔曄游洞庭) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Động Đình Tây vọng Sở giang phân, thủy tận Nam thiên bất kiến vân (洞庭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Thiên Thiết Tháp

    《南天鐵塔》

    Cũng gọi Thiết tháp. Chỉ cho tòa tháp bằng sắt ở Nam Thiên trúc. Tương truyền pháp môn do đức Đại nhật Như lai nói và kinh Kim cương đính được lưu giữ trong thiết tháp này. Sau khi đức Phật nhập diệt mấy trăm năm, bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Thiên Trúc Nhất Thừa Tông

    《南天竺一乘宗》

    Tên gọi khác của Thiền tông do Tổ Bồ đề đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả. Vì ngài Tuệ khả thường dùng bộ kinh Lăng già (4 quyển) làm pháp yếu, cho nên phái này cũng gọi là tông Lăng già. (xt. Thiền Tông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Thiền Tự

    《南禪寺》

    Nanzen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Nanzenjifukuchi-chō, Sakyō-ku, Kyoto, tên núi là Thoại Long Sơn (瑞龍山), tên chính thức của chùa là Thái Bình Hưng Quốc Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Tông

    《南宗》

    : tên gọi một phái Thiền Phật Giáo của Trung Quốc. Dưới thời nhà Đường, Thần Hội (神會) gọi Thần Tú (神秀, 606-706, thầy xưa kia của ông) và chúng đệ tử của vị này là Bắc Tông và phê phán dòng phái này. Đối lập với phái này,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Tống Hiếu Tông

    《南宋孝宗》

    Vị vua đời thứ 2 của triều đại Nam Tống, tên là Thận, lên ngôi năm 1162. Thời gian ở ngôi, vua sửa đổi việc quan lại, giảm bớt quân phí, mở mang Giang nam, chính trị thanh liêm sáng suốt, xã hội phồn vinh. Vua dốc lòng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện

    《南宋元明禪林僧寶傳》

    Tác phẩm, 15 quyển, do ngài Tự dung biên soạn vào đời Thanh, ngài Tính lỗi bổ sung, được thu vào Vạn tục tạng tập 137. Nội dung sách này ghi chép hành trạng của các Thiền sư từ niên hiệu Kiến viêm năm đầu (1127) đời Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tông Thiền

    《南宗禪》

    Đối lại: Bắc tông thiền. Cũng gọi: Nam thiền, Nam tông. Phái Thiền ở phương Nam. Pháp mạch của Tổ Bồ đề đạt ma truyền đến sau Ngũ tổ Hoằng nhẫn thì chia làm 2 nhánh: Tuệ năng và Thần tú. Ngài Tuệ năng hoằng dương tông ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Triều Phật Tự Chí

    《南朝佛寺志》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ông Tôn văn xuyên soạn vào đời Thanh, ông Trần tác lâm biên tập, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Các triều đại Tống, Tề, Lương, Trần thuộc Nam triều đều lập đô ở Kiến khang (N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Triều Tứ Bách Bát Thập Tự

    《南朝四百八十寺》

    Nam triều bốn trăm tám mươi chùa. Đây là 1 câu thơ trong bài Giang nam Xuân của thi hào Đỗ mục đời Đường, ý nói vào thời đại Nam triều của Trung quốc, rất nhiều chùa Phật đã được xây dựng. Lối kiến trúc chùa Phật thời Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Trung Tam Giáo

    《南中三教》

    Ba giáo do các sư ở Giang nam lập từ sau đời Tiêu Tề thuộc Nam Bắc triều, để phân biệt, giải thích pháp do đức Như lai giảng nói trong 1 đời. Đó là: 1. Đốn giáo: Tức chỉ cho kinh Hoa nghiêm. 2. Tiệm giáo: Tức chỉ cho giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Truyện Đại Tạng Kinh

    《南傳大藏經》

    Cũng gọi Pàli Tam tạng. Chỉ cho Đại tạng kinh tiếng Pàli do Thượng tọa bộ Tích lan truyền. Nguyên bản chỉ gọi là Tam tạng (Pàli: Ti-piỉaka). Sau khi đức Thích tôn nhập diệt, các vị đệ tử, do ngài Ma ha Ca diếp làm Thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Truyện Phật Giáo

    《南傳佛教》

    Cũng gọi Nam phương Phật giáo, Nam truyền Thượng tọa bộ. Phật giáo Nam truyền. Phật giáo phát sinh ở Ấn độ, về sau được truyền bá ra nước ngoài và chia thành 2 dòng phái chính, dòng phái truyền đến vùng Đông Nam á, bao g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Bạch Cổ

    《南泉白牯》

    Cũng gọi Nam tuyền li nô bạch cổ. Tên công án trong Thiền tông. Mèo nhà trâu trắng. Nội dung công án này là lời ngài Nam tuyền Phổ nguyện dạy đại chúng. Tắc 69 trong Thung dung lục (Đại 48, 270 trung) chép: Ngài Nam tuyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Liêm Tử

    《南泉鐮子》

    Tên công án trong Thiền tông. Cái liềm của ngài Nam tuyền. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện và 1 vị tăng. Có lần, ngài Nam tuyền Phổ nguyện đang làm việc trên núi, có vị tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Ngoạn Nguyệt

    《南泉玩月》

    Tên công án trong Thiền tông. Nam tuyền ngắm trăng. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Nam tuyền Phổ nguyện và Thiền sư Triệu châu Tùng thẩm. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 107 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Phổ Nguyện

    《南泉普願》

    Nansen Fugan, 748-834: vị Thiền tăng xuất thân vùng Tân Trịnh (新鄭), Trịnh Châu (鄭州, thuộc Tỉnh Hà Nam), họ là Vương (王). Vào năm thứ 2 (757) niên hiệu Chí Đức (至德), ông xin cha mẹ đến xuất gia tu học với Đại Huệ (大慧) ở Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Tuyền Sơn

    《南泉山》

    Núi ở huyện Quí trì, tỉnh An huy, Trung quốc. Ngài Nam tuyền Phổ nguyện, đệ tử nối pháp của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất, sau khi được ấn khả, đã đến trụ ở núi này, hơn 30 năm không xuống núi. Sau nhận lời thỉnh cầu của quan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Thạch Phật

    《南泉石佛》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện và đệ tử nối pháp là Lục cắng đại phu. Một hôm, Lục cắng hỏi ngài Nam tuyền: Trong nhà đệ tử có một phiến đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Trảm Miêu

    《南泉斬猫》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại sự tích ngài Nam tuyền Phổ nguyện chém mèo (trảm miêu) khai thị cho đại chúng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 (Đại 51, 258 thượng) chép: Chúng ở Đông đường v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Viện Huệ Ngung

    《南院慧顒》

    Nanin Egyō, 860-khoảng 930: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Hà Bắc, ông kế thừa dòng pháp của Hưng Hóa Tồn Tương (興化存奬) rồi đến trú tại Nam Viện của Bảo Ứng Thiền Viện (寳應禪院) thuộc vùng Nhữ Châu (汝州, thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Viện Quốc Sư Ngữ Lục

    《南院國師語錄》

    Gọi đủ: Nam viện Quốc sư trụ sơn thành châu Long nữ sơn Thiền lâm thiền tự ngữ lục. Cũng gọi Qui am lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Qui am Tổ viên (1261-1313), người Nhật bản soạn, thị giả Tuệ chân và Diệu chuẩn biên tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô A Di Đà Phật

    《南無阿彌陀佛》

    Cũng gọi Lục tự danh hiệu. Qui y đức Phật A di đà. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 246 trung) nói: Vô lượng thọ là Hán dịch, còn Nam mô A di đà Phật là Hán âm. Nam là qui, mô là mệnh, A là Vô, Di là Lượng, Đà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô Bất Khả Tư Nghị Quang Như Lai

    《南無不可思議光如來》

    Cũng gọi Cửu tự danh hiệu. Qui mệnh kính lễ đức Bất khả tư nghị quang Như lai. Đây là danh hiệu tán thán đức Phật A di đà, biểu thị ánh sáng của ngài không thể nghĩ bàn. Hai quang Nan tư và Vô xứng trong 12 quang của kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô Diệu Pháp Liên Hoa Kinh

    《南無妙法蓮華經》

    Kính lễ kinh Diệu pháp liên hoa. Đây là lời xướng niệm đề hiệu của kinh Diệu pháp liên hoa do tông Nhật liên của Nhật bản đề xướng. Ngài Nhật liên, vị tăng Nhật bản, người sáng lập tông Nhật liên, cho rằng Diệu pháp liên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô Hạt La Đát Na Đa La Dạ Da

    《南無喝囉怛那哆囉夜耶》

    Phạm: Namo ratna-trayàya. Nghĩa là qui y Tam bảo. Nam mô nghĩa là qui mệnh, hát ra đát na đá ra dạ da nghĩa là Tam bảo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạn

    《難》

    I. Nạn. Chướng ngại, đặc biệt chỉ cho sự chướng ngại người tu hành đạo Phật. Kinh Trường a hàm quyển 19 nêu ra 8 loại nạn xứ làm chướng ngại người tu hành thanh tịnh hướng tới giác ngộ, gọi là Bát nạn, Bát nạn xứ, Bát nạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đà

    《難陀》

    s, p: Nanda: ý dịch là Hoan Hỷ (歡喜), Hỷ Lạc (喜樂), còn gọi là Nan Nỗ (難努), Nan Đồ (難屠), Nan Đề (難提), là em cùng cha khác mẹ với Đức Phật, vợ ông là Tôn Đà Lợi (s: Sundarī, 孫陀利), khác với Nan Đà Chăn Trâu (tức Mục Ngưu Nan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nan Đà Bạt Nan Đà

    《難陀跋難陀》

    I. Nan Đà Bạt Nan Đà. Nan đà, Phạm: Nanda, cũng gọi Nan đồ. Bạt nan đà, Phạm: Upananda, cũng gọi Ô ba nan đà. Hai người đứng đầu trong nhóm Lục quần tỉ khưu. Hai người là anh em, họ Thích, dòng dõi vua chúa, cả 2 đều giỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đà Long Vương

    《難陀龍王》

    Nan đà, Phạm: Nanda. Cũng gọi Nan đồ long vương, Nan đầu long vương. Hán dịch: Hỉ long vương, Hoan hỉ long vương. Một trong 8 vị Đại long vương, là anh em với Ưu ba nan đà (Bạt nan đà), cho nên thường gọi chung là Nan đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đề

    《難提》

    Phạm: Nandi. Hán dịch: Hỉ. I. Nan Đề. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cứ theo Kinh luật dị tướng quyển 19, thì tỉ khưu Nan đề tâm thường ở trong định, cho nên cũng gọi là Thiền nan đề. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đề Ca Vật Đa

    《難提迦物多》

    Phạm: Nandy-àvarta. Hán dịch: Hỉ toàn. Tóc xoay về phía bên phải, là 1 trong những đức tướng của Phật . Theo Tục Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí quyển 8 của ngài Tuệ uyển, thì tướng tóc của Phật, bản tiếng Phạm(kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Độ

    《難度》

    Khó vượt qua. Chỉ cho việc từ bờ mê bên này muốn vượt qua sang bờ giác bên kia là 1 việc vô cùng khó khăn. Chúng sinh chìm đắm trong sinh tử, khó thoát khỏi cảnh mê, giống như rơi xuống biển sâu, rất khó thoát ra, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Giải Nan Nhập

    《難解難入》

    Phạm: Durdfzaô duranubodhaô. Khó hiểu, khó ngộ. Trí tuệ của chư Phật rất sâu xa, chúng sinh khó có thể hiểu tỏ được. Kinh Đại tát già ni kiền tử sớ thuyết quyển 1 (Đại 8, 319 trung) nói: Chư Phật, Như lai, bậc Ứng cúng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hành

    《難行》

    Phạm: Duwkara-caryà. Cũng gọi Khổ hành. Đối lại: Dị hành. Khó làm. Đứng về phương diện tông giáo mà nói, những pháp khó tu gọi chung là Nan hành, còn những pháp dễ tu thì gọi là Dị hành. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hành Đạo Dị Hành Đạo

    《難行道易行道》

    Gọi tắt: Nan dị nhị đạo. Đạo khó tu, đạo dễ tu, phán giáo của tông Tịnh độ. Tông này căn cứ vào thuyết Nan dị nhị đạo của bồ tát Long thụ mà chia giáo pháp của đức Phật thành Nan hành đạo và Dị hành đạo. Dùng sự khó khăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hoá

    《難化》

    Khó giáo hóa. Chỉ cho những chúng sinh căn tính kém cỏi, ương ngạnh khó giáo hóa để đưa họ vào Phật đạo. Theo phẩm Hương tích Phật trong kinh Duy ma cật quyển hạ, người ở cõi này bướng bỉnh, ương ngạnh, khó giáo hóa, cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Phá

    《難破》

    Vấn nạn, Luận phá. Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4 (Đại 50, 245 thượng) nói: Có ngoại đạo Thuận thế đến thách thức tranh luận, viết 40 điều nghĩa treo ở cổng chùa và nói: Nếu có người nào nạn phá được 1 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Phục Địa

    《難伏地》

    Cảnh địa khó hàng phục được, tức chỉ cho cõi Phật hoặc cảnh giới giác ngộ. Vì không ai có đủ khả năng để hàng phục được đức Phật, cho nên gọi cảnh giới của Ngài là Nan phục địa. Thắng man bảo quật quyển hạ phần cuối (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tác Năng Tác

    《難作能作》

    Việc khó làm mà làm được. Nghĩa là việc tu hành tuy khó khăn nhưng cuối cùng cũng có thể thành tựu được. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26 (Đại 12, 520 trung) nói: Nếu có thiện nam tử, thiện nữ nhân, vì Đại niết bàn mà th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển