Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.804 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 188/316.
  • Nhất Cú Tiệt Lưu Vạn Cơ Tẩm Sảo

    《一句截流萬機寢削》

    Một câu dứt dòng, muôn cơ dẹp hết. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là chỉ nói 1 câu 1 lời thôi, cũng có công năng chặt đứt tất cả tâm vọng tưởng phân biệt, chấm dứt mọi tâm cơ suy lường tính toán và ngay lúc đó chân tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cú Tử

    《一句子》

    Cũng gọi Hướng thượng để na nhất cú. Tử là trợ từ. Nhất cú vốn chỉ cho 1 câu nói. Nhất cú tử là câu nói vô ngôn, vô thuyết mà biểu đạt được chỗ rốt ráo của Phật pháp. Lâm tế lục (Đại 47, 500 thượng) chép: Này các đạo hữu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cực

    《一極》

    Pháp tột bậc. Kinh Hoa nghiêm bàn rộng yếu chỉ của pháp giới là tột bậc không hai.Đức Như lai ra đời, đầu tiên giảng nói về cảnh giới chân thực của Phật và Bồ tát cho hàng Đại bồ tát nghe, chứ không nói pháp Nhị thừa phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cửu Chi Giáo

    《一九之教》

    Giáo pháp Cửu phẩm vãng sinh do tông Tịnh độ thiết lập. Trong bài tựa luận Tịnh độ (Đại 47, 83 trung), ngài Ca tài nói: Nhị bát hoằng qui thịnh hành ở Ấn độ, Nhất cửu chi giáo dần dần truyền đến Trung quốc. Trong đó, Nhị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Dẫn

    《一引》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tổ 3 người hướng dẫn chúng tăng cử hành các nghi thức trong Thiền viện. Chương Tạ quải tháp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1141 hạ) nói: Lựa những vị có tuổi hạ cao, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Danh

    《一名》

    Danh tức tên gọi. Nhất danh nghĩa là lí tuy là 1 nhưng tên gọi thì có nhiều thứ khác nhau. Như Niết bàn còn có nhiều tên khác như: Vô sinh, Vô tác, Vô vi, Giải thoát, Bỉ ngạn, Vô thoái, An xứ, Tịch tĩnh, Vô tướng, Vô nhị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Danh Tứ Thật

    《一名四實》

    Một tên gọi chỉ cho 4 nghĩa khác nhau. Ví dụ mật ngữ của Như lai sâu xa khó hiểu, chỉ người có trí mới thấu suốt được. Kinh Đại bát niết bàn quyển 9 (bản Nam) nêu thí dụ: Ví như các bầy tôi hầu hạ Đại vương, khi vua cần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Danh Vô Lượng Nghĩa

    《一名無量義》

    Đối lại: Nhất nghĩa vô lượng danh. Trong một danh từ có vô lượng vô biên nghĩa lí. Phẩm Ca diếp trong kinh Niết bàn quyển 33 (bản Bắc) chép: Từ một tên gọi nói ra vô lượng nghĩa, từ trong một nghĩa nói ra vô lượng tên gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Dao Thiêu Tựu

    《一窑燒就》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng 1 lò nung thành nhiều đồ vật. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cùng 1 vị thầy đã đào tạo được nhiều học trò ưu tú. Tắc 6 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 thượng), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Dị

    《一異》

    Nhất là 2 cái giống nhau; Dị là 2 cái khác nhau, bất luận thiên về 1 bên nào cũng đều là sai lầm. Phật giáo chủ trương Trung đạo để phá trừ sự thiên chấp sai lầm ấy, nên gọi là Bất nhất bất dị (chẳng phải 1, chẳng phải k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Dị Tứ Cú

    《一異四句》

    Bốn câu một khác. Tất cả kiến chấp của ngoại đạo không ngoài Thường kiến và Đoạn kiến. Thường kiến là chấp có, Đoạn kiến là chấp không. Trong Thường kiến lại chấp nhất, chấp dị thành ra có 4 câu: 1. Chấp thể của Hữu pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Dịch Phật Điển

    《日譯佛典》

    Chỉ cho những kinh sách Phật giáo được dịch ra tiếng Nhật bản. Từ thời đại Bình an trở đi, đối với kinh điển Phật bằng chữ Hán, để tiện cho người Nhật đọc tụng, bên cạnh chữ Hán có thêm những Huấn điểm (ở phía bên phải c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Diện

    《一面》

    I. Nhất Diện. Một mặt. Thiền uyển thanh qui quyển 3, thiên Duy na (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Mỗi người làm 1 tấm thẻ nhập liêu, trên 1 mặt tấm thẻ ghi thứ tự tuổi hạ, gọi là Nhất diện. II. Nhất Diện. Một phía. Phẩm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Diện Khí

    《一面器》

    Chỉ cho các khí cụ đựng vật cúng dường đặt ở mặt chính của Đại đàn. Trong Mật giáo, khi tu pháp Hộ ma, những đồ đựng vật cúng dường làm bằng kim loại quí như vàng bạc... hay bằng gốm, được đặt ở 4 phía của đàn Hộ ma, gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Diện Phật Nguyệt Diện Phật

    《日面佛月面佛》

    Cũng gọi Mã đại sư bất an, Mã tổ Nhật diện Phật Nguyệt diện Phật. Tên công án trong Thiền tông. Tắc 3 trong Bích nham lục (Đại 48, 142 hạ) nói: Mã Đại sư không được khỏe, Viện chủ hỏi: Hòa thượng gần đây có khỏe không? Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Diệp Quan Âm

    《一葉觀音》

    Cũng gọi Liên diệp Quan âm, Nam minh Quan âm. Đại sĩ Quan âm ngồi trên 1 lá sen(Nhất diệp), 1 trong 33 thân tướng Quan âm. Tương truyền, trên đường từ Trung quốc trở về Nhật bản, ngài Đạo nguyên gặp 1 trận bão ở núi Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp

    《日喻菩薩十種善法》

    Dùng mặt trời để ví dụ 10 thứ pháp lành của Bồ tát. Cứ theo kinh Bảo vũ quyển 5 thì 10 thứ pháp lành của Bồ tát là: 1. Phá bóng tối vô minh: Bồ tát hiện ra nơi thế gian, dùng ánh sáng trí tuệ phá trừ vô minh tối tăm cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Duyên

    《一緣》

    Chỉ cho nhân duyên, cơ duyên cùng 1 loại.Kinh Đại tập quyển 38 (Đại 13, 260 thượng) nói: Đi, đứng, ngồi, nằm, thường là một duyên. Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa quyển 1 (Đại 33, 684 hạ) nói: Một căn một duyên, cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đa Tương Dung Bất Đồng Môn

    《一多相容不同門》

    Môn một và nhiều khác nhau nhưng dung hòa nhau, là 1 trong 10 Huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này căn cứ vào Dụng mà thuyết minh, tức là dựa vào mối quan hệ tương nhập của các pháp để phá trừ cái nghi chấp của chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đắc Nhất Thất

    《一得一失》

    Đồng nghĩa: Niêm đắc tị khổng thất khước khẩu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một được một mất. Nghĩa là có được lợi ích chắc chắn sẽ có tổn thất. Chương Pháp nhãn Văn ích trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 24 (Đại 51, 39…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Kiếp

    《一大劫》

    Một đại kiếp. Tổng quát 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không gọi là Nhất đại kiếp. Đó là hết 1 chu kì sinh thành hoại diệt của thế giới.Luận Du già sư địa quyển 2 (Đại 30, 285 hạ) nói: Hai mươi Trung kiếp Hoại rồi đến kiếp Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Sự Hậu Sinh

    《一大事後生》

    Một việc lớn ở đời sau. Hậu sinh là đời sau. Hiểu rõ cảnh giới mê ngộ thăng trầm ở đời sau là việc trọng đại nhất của kiếp người, nên gọi là Nhất đại sự hậu sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Tam Đoạn

    《一代三段》

    Một đời ba đoạn. Ngài Nhật liên, Tổ khai sáng tông Nhật liên, Nhật bản, căn cứ vào giáo phán 5 thời của tông Thiên thai, đem chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 3 giai đoạn, giống như 1 quyển kinh được phân là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Tạng Giáo

    《一大藏教》

    Một Đại tạng giáo, chỉ cho 3 tạng giáo điển Kinh, Luật, Luận của Phật giáo. Đây là toàn bộ giáo pháp Phật giáo nên gọi là Nhất đại tạng giáo. Tắc 2 trong Bích nham lục (Đại 48, 141 trung) nói: Giả sử chư Phật 3 đời chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Thời Giáo

    《一代時教》

    Cũng gọi Nhất đại giáo, Nhất đại chư giáo, Nhất đại giáo môn. Giáo pháp do đức Phật Thích ca nói ra trong 1 đời từ khi thành đạo đến khi nhập diệt. Tức là 3 tạng, 12 thể tài kinh, 8 vạn 4 nghìn pháp môn...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đảm Thiền

    《一擔禪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gánh thiền. Chỉ cho loại thiền được hiểu biết nửa vời, tựa hồ như thông mà kì thực chẳng thông. Đảm nghĩa là gánh vác hành lí. Chân ý của thiền là vô cùng vô cực, còn thiền nửa vời thì ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đàn Cấu

    《一壇構》

    I. Nhất Đàn Cấu. Đối lại: Lưỡng đàn cấu. Lập một đàn. Trong Mật giáo, khi truyền trao pháp Quán đính, Mạn đồ la của Kim cương giới và Thai tạng giới thường kiến lập thành 2 đàn cho trang nghiêm; nhưng trong trường hợp đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đàn Chỉ

    《一彈指》

    Đàn chỉ, Phạm: Acchaỉà. Cũng gọi Nhất đàn chỉ khoảnh. Một cái khảy móng tay. Lấy ngón tay cái và ngón giữa đè lên đầu ngón trỏ, rồi búng ngón cái ra ngoài thật mạnh.Đây là 1 phong tục thịnh hành ở Ấn độ đời xưa để bày tỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đẳng

    《一等》

    Đồng nghĩa: Vô biệt, Vô dị. Như nhau, bằng nhau, tâm không sai khác.Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng) nói: Cho đến trăm nghìn do tuần, ngang dọc, sâu cạn, tất cả đều như nhau (nhất đẳng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đao Lưỡng Đoạn

    《一刀兩段》

    Chặt 1 nhát đứt làm 2 khúc. Ý nói 1 nhát dao trí tuệ chặt đứt kiến giải chấp có, chấp không. Ví dụ thái độ cương quyết, dứt khoát không để bị tình cảm lôi quấn, cám dổ. Cũng ví dụ sử dụng Thiền cơ 1 cách linh hoạt. Mục C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Pháp Môn

    《一道法門》

    Đạo Nhất thực. Thông thường Hiển giáo gọi là pháp Nhất thừa; còn Mật giáo thì đặc biệt chỉ cho pháp môn chữ A. Vì theo Mật giáo thì tất cả pháp đều bắt nguồn từ chữ A, cho nên gọi là Nhất đạo. Đại nhật kinh sớ quyển 17 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Thần Quang

    《一道神光》

    Một luồng ánh sáng thần diệu, tức là ánh sáng sẵn có của chính mình, là tâm sáng suốt mầu nhiệm. Tắc 31 trong Thung dung lục (Đại 48, 248 thượng) nói: Một luồng ánh sáng thần diệu (Nhất đạo thần quang) lúc ban đầu không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Vô Vi Tâm

    《一道無爲心》

    Cũng gọi Như thực nhất đạo tâm, Như thực tri tự tâm, Không tính vô cảnh tâm, Nhất như bản tịnh tâm. Tâm một đạo thanh tịnh vô vi. Tức là tâm thanh tịnh xa lìa các thứ tạo tác, các chấp trước hữu vi, vô vi mà an trụ nơi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Điều Trụ Trượng Lưỡng Nhân Phù

    《一條拄杖兩人扶》

    Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Một cây gậy do vị thầy cầm có thể làm chỗ dựa cho 2 người học. Ý nói đệ tử Phật cùng chứng cùng ngộ. Phù nghĩa là chống đỡ, nương tựa. Tắc 24 trong Bích nham lục (Đại 48, 165 trung) chép: Tin …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoạn Nhất Thiết Đoạn

    《一斷一切斷》

    Cũng gọi Nhất đoạn tất thành. Một dứt thì tất cả đều dứt. Tông Hoa nghiêm lấy 2 môn Pháp tính dung thông và Duyên khởi tương do làm giáo nghĩa căn bản, từ đó thuyết minh lí Nhất tức nhất thiết và tính duyên khởi trùng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoạn Sự

    《一段事》

    Một việc trọng đại, ví dụ chỉ cho tướng của bản thể. Từ trước khi trời đất chưa thành, cho đến sau khi băng hoại, tướng của bản thể vẫn liên tục tồn tại, không đầu không cuối, không được không mất. Trong Thiền lâm, Nhất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoàn Tâm Thức

    《一團心識》

    Chỉ cho nhục đoàn tâm (trái tim) trong quán pháp của Mật giáo. Mật giáo cho rằng quả tim trong thân thể còn có hình giống như hoa sen, là nơi tồn tại của ý thức, vì thế dùng nhất đoàn tâm thức làm đối tượng để quán tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoàn Thực

    《一揣食》

    Cũng gọi Nhất đoàn thực, Tiết lượng thực. Một nắm cơm. Các tăng sĩ Phật giáo mỗi bữa ăn chỉ tiếp nhận 1 nắm cơm cúng dường. Đây là 1 trong 12 hạnh đầu đà. (xt. Đầu Đà).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ế Tại Nhãn Không Hoa Loạn Truỵ

    《一翳在眼空華亂墜》

    Mắt bị bệnh thấy những hoa đốm giữa hư không. Trong Phật giáo, nhóm từ này thường được dùng để ví dụ cho tâm mê vọng không thể nhận thức được tướng như thực của sự vật. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 10 (Đại 51, 280 hạ) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gia

    《一家》

    Một nhà. Chỉ cho 1 tông, 1 phái, hoặc 1 môn. Duy ma kinh nghĩa sớ quyển thượng (Đại 56, 20 hạ) nói: Chữ Như thị có rất nhiều nghĩa, nhưng nay chỉ y cứ vào sự giải thích của Một nhà (nhất gia) mà thôi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giả Nhất Thiết Giả

    《一假一切假》

    Một giả tất cả giả. Trong 3 pháp quán Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập, thì Giả không những chỉ có nghĩa là Giả quán, mà còn biểu thị nghĩa tức Không quán, tức Trung quán, cho nên gọi là Nhất giả nhất thiết giả. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gia Yến

    《一家宴》

    Cũng gọi Nhất gia diên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho bữa tiệc chỉ tổ chức trong phạm vi gia đình, chứ không mời người khác. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho buổi tiệc tấn phong Trụ trì, chỉ có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giác Tiên Nhân

    《一角仙人》

    Cũng gọi Độc giác tiên nhân. Người tiên một sừng, tên 1 vị tiên trong thần thoại Ấn độ cổ đại, cũng là tiền thân đức Phật trong các truyện Bản sinh. Tương truyền, vào thời quá khứ xa xưa, trong 1 quả núi ở nước Ba la nại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giải Thoát

    《一解脫》

    Một giải thoát. Ý nói người không còn bị ràng buộc, đã được tự do, tự tại. Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, vốn là giải thoát, nhưng vì sinh tâm chấp trước, mê lầm điên đảo, nên bị bao thứ trói buộc. Nếu 1 niệm bỏ vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gian

    《一間》

    Phạm: Eka-vicika. Hán âm: Ế ca tị chí ca. Dịch cũ: Nhất chủng tử. Cũng gọi Nhất gián thánh giả. Chỉ cho bậc Thánh Bất hoàn hướng, 1 trong 18 bậc Thánh Hữu học. Trong 9 phẩm Tu hoặc ở cõi Dục, các bậc Thánh này đã dứt đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giới

    《一界》

    I. Nhất Giới. Cũng gọi Nhất thế giới. Một thế giới, tức chỉ cho nơi chúng sinh cư trú. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 108 trung) nói: Uy thần của Phật làm cho các thế giới hợp chung lại thành một thế giới. (xt. Tam Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạ Cửu Tuần

    《一夏九旬》

    Gọi tắt: Nhất hạ. Một hạ gồm có 9 tuần (1 tuần 10 ngày), 9 tuần là 90 ngày, tức tính từ 16 tháng 4 đến 15 tháng 7 âm lịch mỗi năm. Đây là thời gian kết hạ an cư của tăng đoàn Phật giáo.Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hằng Hà Sa

    《一恒河沙》

    Gọi tắt: Nhất hằng. Chỉ cho số cát trong 1 sông Hằng. Lưu vực sông Hằng (Phạm: Gaígà) bên Ấn độ là nơi đức Phật giáng sinh và du hành hóa đạo, do đó mà nổi tiếng trong lịch sử Phật giáo. Hai bờ sông có bãi cát dài. Khi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạnh Cư Tập

    《一行居集》

    Tác phẩm, 8 quyển, do cư sĩ Bành thiệu thăng soạn vào đời Thanh. Văn từ trong sách rất thanh nhã, không liên quan đến ngữ lục cổ hủ, mỗi chữ đều từ trong biển tính tuôn ra, làm sáng tỏ tinh nghĩa của Tịnh độ. Trong sách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Hành Ngũ Phong

    《日行五風》

    Chỉ cho 5 thứ gió duy trì và di chuyển cung điện của Nhật thiên. Cứ theo phẩm Tối thắng trong kinh Khởi thế nhân bản quyển 10, cung điện của Nhật thiên chu vi 51 do tuần, 4 phương và trên dưới đều bằng nhau, tường vách l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển