Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bách Trượng Phật Đồ
《百丈佛圖》
Chỉ tòa tháp Phật cao khoảng một trăm trượng. Cứ theo Bắc sử tây vực truyện chép, thì về phía đông thành của nước Tiểu Nguyệt chi mười dặm, có một tòa tháp Phật, chu vi ba trăm năm mươi bước, cao tám mươi trượng, đây tức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Trượng Thanh Quy
《百丈清規》
: còn gọi là Bách Trượng Cổ Thanh Quy (百丈古清規), Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy (百丈叢林清規), do Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海, 749-814) trước tác, là thư tịch ghi rõ những quy cũ trong Thiền lâm được quy định lần đầu tiên. N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Trượng Tùng Lâm Thanh Quy
《百丈叢林清規》
: xem Bách Trượng Thanh Quy(百丈清規) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Tự Chân Ngôn
《百字真言》
Tức là bài chú gồm một trăm chữ được trì tụng trong Kim cương giới Mật giáo. Nội dung bao quát bản tôn gia hộ thân tâm hành giả được bền chắc và mau chóng thành tựu tất cả điều mong cầu. Cũng gọi là Bách tự minh, Bách tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Tứ Yết Ma
《白四羯磨》
Phạm: jĩapticaturtha-karman, Pàli: ĩatti-catuttha-kamma. Còn gọi là Bạch tứ, Bạch tứ pháp, Nhất bạch tam yết ma. Bạch (Phạm:jĩapti) tức là ý thông báo, tâu bày; yết ma (Phạm:Karma), dịch ý là nghiệp (sự tạo tác), tác phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Tử, Bá Tử
《柏子》
: tức Bá Tử Hương (柏子香), tên một loại hương. Như trong Tú Nhu Ký (繡襦記), bài Trúc Lâm Kỳ Từ (竹林祈嗣), của Từ Lâm (徐霖, 1462-1538) nhà Minh có đoạn: “Thụy thảo mãn dao giai, bạch hạc phi lai, hương phần bá tử bích vân khai (瑞…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Túc
《白足》
Một vị Tăng khác lạ ở thời đại Lưu Tống. Người Quan Trung, họ Trương. Thờ ngài Cưu Ma La Thập làm thầy. Cuối năm Thái nguyên (376 - 396) đời Tấn Vũ Đế, sư đem mấy chục bộ kinh luật đến Liêu Đông tuyên giảng, đó là đầu mố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Tụng Thi Tập
《百頌詩集》
Phạm:Zataka. Còn gọi là Bách thi chương. Trong văn học tiếng Phạm, Bách tụng thi tập không chỉ cho một tác phẩm đặc định nào, mà nó chỉ là tập thơ của các cá nhân gồm khoảng một trăm bài thơ. Trong đó, nổi tiếng nhất có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Tượng
《白象》
: voi trắng toàn thân, vì con voi có uy lực lớn nhưng tánh tình nhu thuận, cho nên khi vị Bồ Tát vào mẫu thai thường cỡi con voi trắng có sáu ngà hay hiện thân hình con voi trắng, biểu thị tánh của vị Bồ Tát khéo nhu hòa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Vân
《白雲》
Mây trắng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lấy sự đi lại tự do của mây trắng mà ví dụ sự tự tại vô ngại của một người đã liễu ngộ hết thảy đều là không, không chấp không trước; lại thông thường thí dụ người ở ẩn. Cảnh đức tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Vạn Biến Niệm Phật
《百萬遍念佛》
Có nghĩa là niệm danh hiệu Phật một trăm vạn lần. Tức niệm tụng danh hiệu Phật A Di Đà một trăm vạn lần. Nói tắt là bách vạn biến. Cứ theo kinh Mộc hoạn tử chép thì nếu xưng niệm danh hiệu Tam Bảo Phật, Pháp Tăng đủ một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Vân Huệ Hiểu
《白雲慧曉》
Hakuun Egyō, 1228-1297: vị tăng của Phái Thánh Nhất thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Bạch Vân (白雲), người vùng Tán Kì (讚岐, Sanuki, thuộc Kagawa-ken [香川縣]). Lúc nhỏ ông đã lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山) học giáo học Thiên Thai, rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bách Vạn Tháp
《百萬塔》
Tức là một trăm vạn ngôi tháp nhỏ, trong có để Mật tạng đà la ni, đặt thờ trong mười ngôi chùa lớn tại Nhật Bản. Cứ theo Tục Nhật Bản kỉ quyển 30 chép, thì năm Thiên bình bảo tự thứ 8 (764), sau khi dẹp tan cuộc nổi loạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Vân Thủ Đoan
《白雲守端》
Hakuun Shutan, 1025-1072: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam), họ Châu (周). Ông theo xuất gia thọ giới với Trà Lăng Nhân Úc (茶陵仁郁), sau đó đi tham học khắp các n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạch Vân Thủ Đoan Thiền Sư Quảng Lục
《白雲守端禪師廣錄》
Gồm bốn quyển. Còn gọi là Bạch vân Đoan hòa thượng ngữ lục. Do vị tăng đời Tống là Bạch Vân Thủ Đoan (1025 - 1072) soạn, nhóm Xử ngưng biên chép. Thu vào Vạn tục tạng tập 120. Sách này do học trò của Thủ đoan biên tập nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Vân Tông
《白雲宗》
Còn gọi là Vân Tông. Là một phái thuộc tông Hoa Nghiêm. Từ đời Tống về sau, lưu hành ở vùng Giang Nam. Do tăng Thanh Giác (1043 - 1121) chùa Bảo Ứng ở Tây Kinh (nay là Lạc Dương) sáng lập vào khoảng năm Đại quan (1107 - …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Vị Ẩm Thực
《百味飲食》
Phạm:zata-rasa-bhojana. Chỉ các thức ăn uống thơm ngon. Còn gọi là Bách vị thượng diệu ẩm thực, Bách vị tịnh thực, Bách vị phạn thực. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, thì ở cõi Tịnh độ cực lạc tự nhiên đầy dẫ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Viễn
《帛遠》
Là vị tăng đời Ngụy Tấn. Người Hà Nội (Thấm Dương......, Hà Nam), họ Vạn. Tên chữ là Pháp Tổ, vì thế còn gọi là Bạch Pháp Tổ. Phát tâm đạo từ lúc thiếu thời, xin cha cho xuất gia, lời lẽ rất khẩn thiết, cha đành phải chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Xà Ấn
《白蛇印》
Là ấn tướng trong Mật giáo, thông dụng đối với tất cả các rồng, vì thế còn gọi là Chư long ấn, Nhất thiết long ấn. Thông thường dùng trong phép Thủy thiên. Tướng ấn là hai tay mười ngón duỗi xòe ra, hai ngón tay cái giao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Y
《白衣》
Phạm:Avadàta-vasana,Pàli:odàtavasana. Nguyên ý là áo màu trắng, được chuyển dụng mà gọi người mặc áo trắng, tức chỉ những người tại gia. Thông thường, người Ấn Độ đều cho áo màu trắng tinh là sang, cho nên, ngoài tăng lữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Y Bái Tướng
《白衣拜相》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bạch y, trong Phật giáo, phần nhiều chỉ những người tại gia, nhưng ở đây, chỉ chung những người dân quê mùa vô danh tiểu tốt. Bạch y bái tướng, có nghĩa là một người dân quê vốn chẳng có quan …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Y Đại Bi Chú
《白衣大悲咒》
Chỉ Đà la ni của Bạch y Quan âm, tức là Chân ngôn được nói trong phẩm Phổ thông chân ngôn tạng và phẩm Mật ấn của kinh Đại nhật. Cũng tức là: Nam mạ tam mạn đa bột đà nâm (nama # samanta buddhànàm, qui mệnh phổ biến chư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Y Phái
《白衣派》
Phạm:Zvetàmbara. Là một trong các phái thuộc Kì na giáo tại Ấn Độ. Vì tín đồ của phái này mặc áo trắng, tượng trưng cho sự liêm khiết, nên có tên gọi như thế. Nhưng, tín đồ Phật giáo thì gọi họ là những người ngoại đạo á…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Y Quan Âm
《白衣觀音》
Bạch y, Phạm:Pàịđaravàsinì. Tên Tây Tạng: Gos-dkar-mo, dịch âm là Bạn đà na phọc tự ni, Bán nô la phạ tất ninh, Bán nô la phạ tất nễ, Bạt nô phọc tất ni. Dịch ý là Bạch xứ, Bạch trụ xứ. Chỉ vị tôn thứ sáu trong ba mươi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái
《唄》
Phạm:pàỉha. Còn gọi là Bái nặc, Bà trắc, Bà sư. Dịch ý là khen ngợi, ngưng chỉ. Dùng âm vận dài ngắn trầm bổng ngâm vịnh hợp với khúc hát, là pháp nhạc của cõi Phạm, cho nên gọi là Phạm bái. Tức phúng tụng kinh văn với g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Bối Phái
《擺垻派》
Là một giáo phái Phật giáo Tiểu thừa ở khu vực hạ du sông Lan Thương thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Chủ yếu lưu truyền ở vùng Phật Hải, lấy Tùng Liệt Mãnh Hỗn Phật Da làm đầu và lấy chùa Mãnh Hỗn Phật làm trung tâm tín n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bại Căn
《敗根》
Còn gọi là Bại chủng, Bại chủng nhị thừa, Tiêu chủng. Đại thừa chê trách hai thừa Thanh văn, Duyên giác, bảo hai thừa này như hạt giống của cây cỏ đã bị hỏng, hoặc rễ đã thối nát, để thí dụ vĩnh viễn họ sẽ không thể thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bài Cú
《俳句》
Haiku: nghĩa là câu thơ hài hước, vui nhộn; là một loại hình thơ ngắn định hình 17 âm thể theo thể 5, 7, 5. Đây là loại thơ kế thừa hình thức phát cú của Liên Ca, là lối xưng hô được phổ biến rộng rãi sau cuộc vận động c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bãi Giảng Trai
《罷講齋》
Bãi giảng, chỉ sự kết thúc khóa giảng kinh văn. Thông thường, người thuộc giáo gia (tức các nhà tu học nghiên tập theo kinh giáo) tham Thiền có chỗ tỉnh ngộ, bèn thôi, không giảng kinh giáo nữa, rồi đặt một bữa trai soạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bại Hoại Bồ Tát
《敗壞菩薩》
Đối lại với Thành tựu Bồ tát. Chỉ Bồ tát đã làm hư hỏng hạt giống Phật. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 29 chép. Thì Bại hoại Bồ tát là người vốn đã phát tâm A nậu đa la tam miệu tam bồ đề, nhưng vì không gặp duyên lành, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Khí
《唄器》
Các pháp khí được dùng trong việc phúng tụng trong Pháp hội, như gậy tích, chuông, khánh, trống... gọi chung là Bái khí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Sám
《拜懺》
Còn gọi là Lễ sám. Tụng kinh lễ Phật, vì mình hoặc thay cho người mà sám hối, gọi là Bái sám. Bắt đầu từ Vũ đế nhà Lương đời Nam triều, tức như bộ Lương hoàng sám còn truyền đến nay.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Sĩ
《唄士》
Còn gọi là Bái sư. Người bái tán, xướng Phạm bái hay, hoặc trong Pháp hội, xướng Như lai bái, Vân hà bái v.v...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Tham
《罷參》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là thôi, nghỉ tham Thiền. Chỉ người tham học trong Thiền lâm đã khai ngộ, việc lớn đã xong, không phải tu đạo tham Thiền nữa. Bích nham lục Tắc 96 (Đại 48, 219 thượng), nói: Nếu ông thấu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Thần Giáo
《拜神教》
Đối lại với Bái vật giáo. Là tôn giáo lấy thần linh làm đối tượng sùng bái. Bắt đầu từ hậu kì của xã hội nguyên thủy. Tùy năng lực trừu tượng của nhân loại, và do các vật kiện cá biệt được tổng hợp, năng lực trừu tượng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Tỉ Khâu
《唄比丘》
Còn gọi là Linh thanh (tiếng chuông) tỉ khưu, Xú lậu (quê mùa xấu xí) tỉ khưu, Diệu thanh (tiếng hay) tôn giả. Thời đức Phật còn tại thế, có một vị tỉ khưu bái tán rất khéo, hình tướng cực xấu xí, nhưng giọng tiếng lại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Tịch
《拜席》
I. Bái tịch. Chỉ cái tòa ngồi để lễ bái tụng niệm. Tức chỗ vị trí lễ Phật tụng kinh. II. Bái tịch. Tức cái chiếu trải ra khi lễ Phật. Thiền uyển thanh qui quyển 1 Nhập thất (Vạn tục 111, 442 thượng) nói: Đến giờ nhập thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Tôn Phái
《擺孫派》
Là một giáo phái Phật giáo Tiểu thừa ở khu vực hạ lưu sông Lan Thương thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Còn gọi là Điền viên phái. Giới luật của phái này lỏng lẻo hơn của phái Bãi bái. Các chùa viện đều dựng ở trong làng. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Trang Phái
《擺莊派》
Là một tông phái Phật giáo Tiểu thừa của giống người Thái ở khu vực Đức Hoằng thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Còn gọi là Cảnh long phái. Phái này được người ta tin theo rất đông, tín đồ không cần giữ năm giới một cách ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Vật Giáo
《拜物教》
Là tôn giáo của người nguyên thủy sùng bái những vật thể đặc định nào đó mà họ coi như những vật sống động có đủ ý chí và năng lực, khi quan niệm về thần linh chưa được xác định rõ ràng. Đối tượng mà họ sùng bái được gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bài Vị
《牌位》
: tiếng Nhật là Vị Bài (位牌, ihai), là tấm bảng bằng gỗ có khắc ghi tên tuổi, chức vị, pháp danh, v.v., các thông tin liên quan đến người đã quá cố để cúng tế. Bài vị được xem như đồng dạng với Thần Chủ (神主), hay Thần Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bản
《板》
I.Bản. Là một trong những khí cụ để đánh. Bản được treo tại một chỗ nhất định trong chùa, là khí cụ được đánh lên để báo hiệu giờ giấc hoặc giờ tập họp. Phần nhiều làm bằng gỗ, trên mặt có viết các câu kệ như: Cẩn bạch đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Ấn
《半印》
Phép kết ấn của Mật giáo, hai tay kết một nửa ấn khế, gọi là Bán ấn. Cũng tức là kết ấn bằng một tay, thông thường dùng tay phải kết nửa ấn; nửa ấn dùng vào việc gia trì thì có bốn loại là một chẽ, ba chẽ, năm chẽ và kiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Bản Hạnh Nam
《阪本幸男》
(1899 - 1973) Là nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Tiến sĩ văn học. Người huyện Cương sơn. Tốt nghiệp tại Đại học Đông kinh năm 1929. Từng là giáo sư tại Đại học Lập chính và Giám đốc sở nghiên cứu văn hóa Pháp hoa. Ông th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Bất Sinh Tế
《本不生際》
Là cái bản thể chẳng sinh chẳng diệt, tức chỉ cái tâm tự tính thanh tịnh sẵn có của mọi người. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 589 hạ), nói: Bản bất sinh tế tức là tâm tự tính thanh tịnh. Tâm tự tính thanh tịnh tức là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Bi
《板碑》
Là một loại di vật của Phật giáo Nhật bản. Một loại tháp bà. Trên phiến đá nhỏ, dài, hình dẹt, bằng phẳng, khắc hai, ba đường ngang. Ở phía trên khắc núi, phía dưới khắc chủng tử của Phật Bồ tát, hoặc tượng Phật, danh hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Cá Thánh Nhân
《半個聖人》
Bán cá (nửa cái), thí dụ số ít, hiếm có. Bán cá Thánh nhân, hàm ý là một nửa bậc Thánh thôi. Trong Thiền lâm, thí dụ bậc có đầy đủ uy đức lớn thì rất hiếm có. Tổ đường tập quyển 14 Thạch củng tuệ tạng chương, chép: Sư li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Cảm Ứng Diệu
《本感應妙》
Là Diệu thứ tư trong Bản môn thập diệu do Đại sư Tríkhải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh của Diệu pháp liên hoa kinh. Có nghĩa là sự cảm ứng của quả Phật bản địa là bất khả tư nghị. Đã thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Cao Tích Hạ
《本高迹下》
Là một trong bốn câu do tông Thiên thai lập ra khi bàn luận và giải thích về sự cao thấp của hai môn Bản và Tích. Cứ theo Tịnh danh huyền sớ quyển 4, Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 15 chép, đứng về phương diện Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Chẩm
《半枕》
: nằm nữa gối, tựa bên gối. Như trong Tây Du Ký (西遊記) có câu: “Bán chẩm tùng phong trà vị thục, ngâm hoài tiêu sái mãn khang xuân (半枕松風茶未熟、吟懷瀟灑滿腔春, nữa gối gió tùng trà chửa nóng, ngâm buồn thấm đượm khắp trời xuân).” Ha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển