Bản Cảm Ứng Diệu

《本感應妙》 běn gǎn yīng miào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Là Diệu thứ tư trong Bản môn Thập Diệu do Đại sư Tríkhải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh của Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa là sự Cảm Ứng của quả Phật Bản ĐịaBất Khả Tư Nghị. Đã thành quả rồi thì vốn đã chứng được hai mươi lăm thứ Tam Muội và từ bi thề nguyền tương ứng với Cơ Cảm của Chúng SinhTùy Duyên hóa độ. [X. kinh Pháp hoa Q. 5. phẩm Như Lai Thọ Lượng; Pháp Hoa Huyền Nghĩa Q. 7. phần trên]. (xt. Thập Diệu).