Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.603 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 126/373.
  • Hoa Nghiêm Viện

    《華嚴院》

    Chùa viện ở núi Lộc môn, cách thành Tương dương tỉnh Hồ bắc về mạn đông nam 17km. Trong năm Kiến vũ (494-497) đời Nam Tề, ông Tập úc lập miếu thờ thần ở trong núi, hai bên cửa miếu có đặt 2 con nai bằng đá, do đó tục gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Nghiêm Xã

    《華嚴社》

    Xã đoàn Hoa nghiêm được thành lập ở đời Đường. Năm Trường khánh thứ 2 (822), ngài Nam tháo ở chùa Long hưng tại Hàng châu, thỉnh ngài Đạo phong ở chùa Linh ẩn giảng kinh Hoa nghiêm. Khi nghe đến phẩm Hoa tạng thế giới th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Nhân

    《化人》

    Phạm: Nirmitaka. Chỉ cho những người do sức thần thông biến hóa mà hiển hiện ra. Vì cứu độ các loài chúng sinh mà Phật, Bồ tát và La hán thường tùy theo căn cơ biến hóa ra hình người có các tướng trạng, thân phận và mầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Nhất Thiết Xứ

    《火一切處》

    Phạm: Tejas-kftsnàyatana. Cũng gọi Hỏa biến xứ, Hỏa đại biến nhất thiết xứ định. Thiền định quán tưởng lửa bao trùm khắp mọi nơi không xen hở. Là một trong 10 biến xứ. [X. luận Đại tì bà sa Q.85; luận Câu xá Q.29]. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Nội Tam Chướng

    《華內三障》

    Ba chướng nạn trong hoa sen. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ và Quán kinh sớ tán thiện nghĩa, thì người phạm những tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp, tuy nhờ sức niệm Phật mà được đức Phật A di đà tiếp nhận, vãng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Pháp

    《化法》

    Đối lại với Hóa nghi. Nội dung giáo pháp trong các kinh do đức Phật nói. Hóa pháp ví như vị thuốc, Hóa nghi ví như phương thuốc. [X. Thiên thai bát giáo đại ý; Chỉ quán nghĩa lệ Q.thượng; Thiên thai tứ giáo nghi tập chú …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Pháp Tứ Giáo

    《化法四教》

    Thuyết phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai dựa theo phương thức giáo hóa chúng sinh của đức Phật mà chia nội dung giáo pháp làm 4 loại: 1. Tạng giáo: Gọi đủ: Tam tạng (kinh, luật, luận) giáo, chỉ cho Tiểu thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Phật

    《化佛》

    Phạm: Nirmàịa-buddha.I. Hóa Phật. Cũng gọi Ứng hóa Phật, Biến hóa Phật.Thân biến hóa của chư Phật, tức là vì mục đích cứu độ chúng sinh mà chư Phật biến hóa hiện ra nhiều hình tướng khác nhau.[X. kinh Lăng già a bạt đa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hòa Phong

    《和風》

    わふう, wafū: có hai nghĩa. (1) Kiểu Nhật, phong cách Nhật; đồng nghĩa với Hòa dạng (和様, わよう, wayō), Hòa thức (和式, わしき, washiki). (2) Gió ôn hòa, phần nhiều chỉ gió xuân. Như trong bài thơ Thượng Tị Nhật Từ Ty Lục Lâm Viên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hòa Quang Đồng Trần

    《和光同塵》

    : vốn xuất xứ từ lời dạy của Lão Tử trong Đạo Đức Kinh (道德經) rằng: “Hòa kỳ quang, đồng kỳ trần (和其光、同其塵, hòa với ánh sáng ấy, đồng với bụi trần ấy)”; nghĩa là cùng với trần tục hợp lại với nhau, nhưng không tự lập dị. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Quang Xuất Phật

    《華光出佛》

    Chư Phật hiện ra trong hào quang hoa sen.Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng, thì hoa sen ở cõi Tịnh độ cực lạc phóng ra ánh sáng. Trong ánh sáng ấy có 3 trăm nghìn ức Phật thuyết pháp khắp các thế giới trong 10 phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Sắc

    《化色》

    Chư Phật và Bồ tát vì phương tiện giáo hóa các loài chúng sinh mà dùng sức thần thông biến hóa ra các thứ hình thể, gọi là Hóa sắc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Sinh

    《化生》

    Phạm: Upapàduka. Pàli: Upapàtika. Chỉ cho các loài không do cha mẹ sinh mà do nghiệp lực sinh, như chúng sinh trong địa ngục, người các cõi trời, thân trung ấm, người kiếp sơ, rồng và chim Kim xí, v.v... còn loài quỉ thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Sớ

    《化疏》

    I. Hóa sớ. Tờ sớ ghi rõ mục đích đi hóa duyên. Khi đi khuyến hóa, vị tăng có nhiệm vụ này phải mang theo hóa sớ. [Thiền uyển thanh qui Q.5] II. Hóa sớ. Chỉ cho các loại văn sớ, tiền giấy, ngựa giấy, v.v... đem đốt (hỏa h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Sơn

    《禾山》

    Cũng gọi Thu sơn. Núi ở huyện Vĩnh tân, tỉnh Giang tây, Trung quốc, vì núi này trồng nhiều lúa nên gọi là Hòa sơn (núi lúa). Núi này có nhiều ngọn kì lạ, chồng xếp lên nhau, ngọn cao nhất gọi là Xích diện phong (ngọn núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoà Sơn Giải Đả Cổ

    《禾山解打鼓》

    Cũng gọi Hòa sơn tứ đả cổ, Giải đả cổ, Hòa sơn đả cổ. Tên công án trong Thiền tông. Hòa sơn biết đánh trống. Thiền sư Hòa sơn Vô ân (884-960) ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, khi người học đến tham vấn, chỉ dùng câu Bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hòa Sơn Vô Ân

    《禾山無殷》

    Kazan Muin, 884-960: xuất thân Huyện Liên Giang (連江), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Ngô (呉). Năm lên 7 tuổi, ông đến xuất gia với Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存). Sau khi thọ Cụ Túc giới xong, ông lên đường vân du đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Tai

    《火灾》

    Phạm: Teja-saôvartanì. Nạn lửa thiêu đốt xảy ra trong giai đoạn cuối cùng của kiếp hoại. Là một trong 3 tai họa lớn. Khi hỏa tai bắt đầu, thế giới có 7 mặt trời xuất hiện, làm cho các biển lớn và sông hồ đều khô cạn, núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hòa Tán

    《和讚》

    Wasan: một loại hình ca dao dưới hình thức tiếng Nhật gồm 75 điệu, dùng để tán thán chư Phật, Bồ Tát, giáo pháp và các vị tổ sư. Bài Chú Bổn Giác Tán (註本覺讚, Chūhonkakusan) của Lương Nguyên (良源, Ryōgen) sáng tác dưới thời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Táng

    《火葬》

    Phạm: Agnidagdha. Cũng gọi Đồ tì (Pàli: Jhàpita, thiêu đốt).Đốt xác chết, là một trong 4 cách an táng ở Ấn độ. Từ xưa, người Ấn độ rất coi trọng việc hỏa táng. Trước khi đức Phật ra đời, cách an táng này được xem là cách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Tạng Giới

    《華藏界》

    : gọi tắt của từ Liên Hoa Tạng Thế Giới (蓮華藏世界), thế giới trang nghiêm và thanh tịnh theo hạnh nguyện của đức Phật Tỳ Lô Giá Na (s: Vairocana, 毘盧遮那) được thuyết trong Kinh Hoa Nghiêm (s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoa Tạng Tự

    《華藏寺》

    Chùa ở núi Bảo phượng (cách Khai thành 1,7 km), thuộc quận Trường thoan, tỉnh Kinh kì, Hàn quốc. Vào thời Trung túc vương nước Cao li, ngài Đề nạp bạc đà (Chỉ không Thiền hiền), người Tây vực, nhận lời thỉnh của vua vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tế

    《火祭》

    I. Hỏa Tế. Phạm: Homa. Dịch âm: Hộ ma. Tức là cách bỏ các vật cúng vào trong lửa để tế lễ được người Ấn độ thời xưa thực hành, về sau trở thành một trong những pháp tu quan trọng của Mật giáo. Trong các pháp tu phần nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Tha

    《化他》

    Giáo hóa người khác, đối lại với Tự hành (tu hành cho mình). Phật và Bồ tát giáo hóa chúng sinh, khiến họ xa lánh điều ác, hướng về việc thiện. (xt. Tự Hành).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Tha Thọ

    《化他壽》

    Đối lại với Tự chứng thọ. Thọ mệnh vô lượng của đức Phật Vô lượng thọ ở thế giới Cực lạc phương Tây, vì Ngài sống lâu nên có thể hóa độ chúng sinh cũng nhiều vô hạn lượng. Cho nên gọi là Hóa tha thọ. (xt. Tự Chứng Thọ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Thai

    《華胎》

    Cũng gọi Hàm hoa, Thai sinh, Cung thai. Nằm trong bào thai hoa sen. Những người phát nguyện sinh về nước Cực lạc phương Tây, tuy nhờ căn lành được vãng sinh Tịnh độ, nhưng vì tâm nghi ngờ tha lực của Phật A di đà, nên ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hóa Thân

    《化身》

    s: nirmāṇa-kāya, j: keshin: nghĩa là thân biến hóa, là một trong 3 thân (Pháp Thân, Ứng Thân Và Hóa Thân) và 4 thân (Pháp Thân, Báo Thân, Ứng Thân và Hóa Thân) của Phật. Nó còn được gọi là Ứng Phật, Ứng Thân Phật, Ứng Hó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoá Thành Dụ

    《化城喻》

    Hóa thành, Phạm: Fddhi-nagara. Ví dụ về thành ấp do biến hóa mà có, là một trong 7 thí dụ của kinh Pháp hoa. Theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3, có một đoàn người phải vượt qua một chặng đường dài 500 do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Thành Tự

    《化城寺》

    Chùa ở núi Cửu hoa, phía tây nam huyện Thanh dương, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Bôi độ sáng lập vào năm Long an thứ 5 (401) đời Đông Tấn. Về sau, ngài Kim địa tạng, người nước Tân la đến chùa này tu Thiền, sống khổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Thị Thành

    《華氏城》

    Phạm: Pàỉaliputra. Pàli: Pàỉali-putta. Cũng gọi Ba tra li tử, Ba tra la, Ba tra lợi tử, Ba la lợi phất đa la, Ba tra lị bổ đát la, Ba la lợi phất, Ba lân, Ba liên phất. Thủ đô nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, nằm ở tả ngạn s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỏa Thiểm Thí

    《火閃試》

    Cũng gọi Hỏa quát thí. Ví dụ dùng đũa bằng gỗ để gắp lửa mà hiển bày phương tiện khéo léo của Bồ tát. Bồ tát thệ nguyện độ hết vô biên chúng sinh rồi sau mới thành Phật, nhưng chúng sinh chưa hết, Bồ tát đã tự thành Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỏa Thiên

    《火天》

    Phạm: Agni. Pàli: Aggi. Dịch âm: A kì ni, A nga na, Ác kì ni. Cũng gọi Hỏa tiên, Hỏa thần, Hỏa quang tôn.Vị thần trấn giữ phương Đông nam, một trong các vị thần Hộ pháp quan trọng của Mật giáo. Mật hiệu là Hộ pháp kim cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Thiên Chân Ngôn

    《火天真言》

    Chân ngôn của thần Hỏa thiên. Cứ theo kinh Đại nhật quyển 2, thì chân ngôn của Hỏa thiên là: Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm a yết na duệ sa ha . Theo Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 6, thì Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Thủ Kinh

    《華手經》

    Phạm: Kuzala-mùla-saôgraha. Cũng gọi Nhiếp chư thiện căn kinh, Nhiếp chư phúc đức kinh, Nhiếp thiện căn kinh, Nhiếp phúc đức kinh. Kinh, 10 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hòa Thượng

    《和上》

    s: upādhyāya, p: upajjhāya, 和尚、: chỉ bậc xuất gia đức độ cao cả; còn gọi là Hòa Xà (和闍), Hòa Xã (和社), Cốt Xã (鶻社), Ô Xã (烏社), Ô Ba Đà Da (鄔波馱耶), Ô Ba Địa Da (摀波地耶), Ưu Ba Đà Ha (優婆陀訶), Úc Ba Đệ Da Dạ (郁波第耶夜), Phật Đà (佛佗…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hòa Thượng Địa Tạng

    《地藏》

    Chizō: xem La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛, Rakan Keichin, 867-928) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoá Tích

    《化迹》

    Chỉ cho giáo tích, tức là di tích đức Phật giáo hóa chúng sinh. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.trung phần 1; Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.trung phần 1 đoạn 2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tiễn

    《火箭》

    Tên lửa. Tức mũi tên đặt ở trên đàn khi tu pháp Ái nhiễm minh vương trong Mật giáo. Về cách làm Hỏa tiễn có nhiều thuyết, có thuyết nói làm bằng cọng sen, cánh hoa sen; có thuyết nói làm bằng cây anh đào, đầu mũi tên bôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tịnh Thực

    《火淨食》

    Thực phẩm nấu chín. Một trong 5 loại tịnh thực được Phật cho phép dùng. Tức là các loại trái cây phải nấu chín rồi mới được ăn, gọi là Hỏa tịnh thực. [X. Hữu bộ tì nại da tạp sự Q.36; Đại minh tam tạng pháp số Q.24].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Toà Quán

    《華座觀》

    Cũng gọi Hoa tòa tưởng. Quán tưởng tòa sen trang nghiêm của đức Phật A di đà, là pháp quán thứ 7 trong 16 pháp quán của kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 hạ), nói: Trên đất bảy báu, quán tưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trạch

    《火宅》

    Phạm: Adìptàgàra. Nhà lửa, ví dụ 3 cõi khổ não mà chúng sinh đang ở trong đó. [X. Hỏa Trạch Dụ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trạch Dụ

    《火宅喻》

    Ví dụ về nhà lửa, một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 nói rằng, có một Trưởng giả đại phú, tiền của nhiều vô lượng, một ngày nọ, nhà bị cháy, các con của Trưởng giả mải mê vui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trạch Tăng

    《火宅僧》

    Chỉ cho vị tăng có gia đình. Cứ theo Mộng dư lục chép, thì ở đất Ngô trung người ta gọi vị đạo sĩ có gia thất là Hỏa cư (ở trong lửa). Còn theo Đường trịnh hùng phiên ngung tạp kí, thì ở vùng Quảng đông, dân chúng gọi vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trướng

    《火帳》

    Quyển sổ của vị Phạn đầu (chức vụ phụ trách việc cơm cháo cho đại chúng) dùng để ghi chép số người dùng cơm và lương thực được tiêu thụ hàng ngày trong tùng lâm. Tuyết nham tổ khâm thiền sư ngữ lục quyển 2 (Vạn tục 122, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tụ

    《火聚》

    Phạm: Alàtacakra. Cũng gọi Hỏa chuyển, Toàn hỏa luân. Đốt một đốm lửa như trên đầu nén hương rồi quay tròn tạo thành một vòng lửa, gọi là Hỏa tụ. Đại nhật kinh sớ quyển 3 (Đại 39, 609 thượng), nói: Người cầm đốm lửa qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tụ Tiên

    《火聚仙》

    Vị tôn ngồi ở phía trên Tì sa môn thiên, phía bắc của viện Kim cương bộ ngoài trong Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Vì vị tiên này lửa cháy khắp mình nên gọi là Hỏa tụ tiên. Hình tượng vị này mầu da người, ngồi tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Ứng Thân Tứ Cú

    《化應身四句》

    Đức Phật vì cứu độ chúng sinh mà biến hiện ra các thân dưới nhiều hình tướng, như khi biến hiện làm hình tướng Phật, thì gọi là Ứng thân; khi biến hiện làm các hình tướng khác, thì gọi là Hóa thân. Hoa nghiêm kinh tùy sớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Viện

    《華院》

    Cũng gọi Đệ nhị hoa viện, Đệ tam hoa viện.Viện hoa diệp. Trong phép vẽ Mạn đồ la của Mật giáo, vẽ hình Mạn đồ la 8 cánh hoa sen 3 tầng, trong đó, Hoa viện tức là chỉ cho các viện ở tầng thứ 2 và tầng thứ 3 bao chung quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Viện Mật Phùng Ấn

    《火院密縫印》

    Cũng gọi Kim cương viêm, Kim cương hỏa viêm, Kim cương hỏa viện giới ấn, Mật phùng ấn, Hỏa ấn. Ấn khế biểu thị ý nghĩa dùng lửa Kim cương che kín các khe hở mà lúc kết giới còn sót lại. Nơi nào mà ấn khế và chân ngôn này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Viên Thiên Hoàng

    《花園天皇》

    Hanazono Tennō, tại vị 1308-1312: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Phục Kiến Thiên Hoàng (伏見天皇, Fushimi Tennō), tên là Phú Nhân (富仁, Tomihito). Sau khi làm vua được mấy năm, ông nhường ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển