Hoả Tế

《火祭》 huǒ jì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Hỏa Tế. Phạm: Homa. Dịch âm: Hộ Ma. Tức là cách bỏ các vật cúng vào trong lửa để tế lễ được người Ấn Độ thời xưa thực hành, về sau trở thành một trong những pháp tu quan trọng của Mật giáo. Trong các pháp tu phần nhiều đều có phụ thêm Pháp Hộ ma. Về phương thức tu pháp, vật phẩm dùng để cúng, việc chuẩn bị đàn, lư, v.v... đều tùy theo các pháp tu mà có khác. (xt. Hộ Ma).
II. Hỏa Tế. Phạm: Agnihotra. Pháp cúng tế của Bà La Môn Giáo và Ấn Độ Giáo. Nghi thức Hỏa tế có từ thời Dạ Nhu Phệ Đà được cử hành 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều. Khi cử hành thì đổ váng sữa bò và các vật cúng vào 3 thứ lửa (lửa gia chủ, lửa cúng dường, lửa tế Tổ tiên). Người Ấn Độ thực hành phép tế tự này là để hối lỗi, chuộc tội. Gần đây, phép tế này vẫn còn được cử hành nhưng có thay đổi chút ít cho hợp thời.