Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.444 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 104/316.
  • Hi Hữu Nhân

    《希有人》

    Người hiếm có. Tiếng khen ngợi người tu niệm Phật. Tông Tịnh độ Nhật bản xếp người tu niệm Phật vào một trong 5 hạng người tốt đẹp đáng khen. Hi hữu nhân có xuất xứ từ lời khen tặng người niệm Phật là hoa Phân đà lợi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Lân

    《希麟》

    Vị tăng sống vào đời Liêu, năm sinh, năm mất và quê quán đều không rõ, trụ trì chùa Sùng nhân tại Yên kinh (tỉnh Bắc bình). Sư có tác phẩm: Tục nhất thiết kinh âm nghĩa 10 quyển. Sách này được soạn tiếp theo tác phẩm Nhấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Lăng

    《希陵》

    (1274-1322) Vị Thiền tăng thuộc chi Phá am, phái Dương kì, tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Nghĩa ô, tỉnh Chiết giang, họ Hà, tự Hư cốc, hiệu Tây bạch. Năm 19 tuổi, sư xuất gia ở viện Tư thọ tại Đông dương, năm 20 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Luận

    《戲論》

    Phạn: Prapaĩca. Những lời bàn luận sai lầm, trái với chân lí, không thể làm cho thiện pháp tăng trưởng. Kinh Phật di giáo (đại 12, 1112 thượng), chép: Này các tỉ khưu! Nếu hí luận nhiều thứ thì tâm trí rối loạn, tuy đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Ma Đát La Vương

    《喜摩怛羅王》

    Hí ma đát la, Phạm: Himatala. Dịch ý: Tuyết sơn hạ(dưới núi Tuyết). Vua nước Đổ hóa la sống vào khoảng 600 năm sau đức Phật nhập diệt, ông rất kính tin Phật pháp và tôn trọng ngôi Tam bảo.Cứ theo điều Ma yết đà quốc tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Pháp

    《希法》

    Phạn: Adbhuta-dharma. Dịch âm: A phù đà đạt ma. Cũng gọi vị tằng hữu pháp (Pháp chưa từng có). Pháp nói về sự thần bí hiếm có của đức Phật và các vị đệ tử. Những bộ kinh điển nói về Hi pháp được gọi là kinh Vị tằng hữu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Siêu

    《喜超》

    (336-377) Nhà chính trị sống vào đời Đông Tấn, người Kim hương, Cao bình, tự Cảnh hưng, cũng có tên là Gia tân. Ông vốn sùng kính Thiên sư đạo, nhưng thân giao với các vị cao tăng Chi độn, Trúc pháp thải, v.v...… nên dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Sinh

    《犧牲》

    Hành vi hoặc phẩm vật cúng tế trời đất hoặc thần thánh. Danh từ Hi sinh tương đương với chữ Sacrifice trong tiếng Anh, hàm nghĩa thần thánh hoặc thánh hóa; tức là hành vi tông giáo thần thánh hóa động vật hoặc thực vật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Tẩu Thiệu Đàm Thiền Sư Quảng Lục

    《希叟紹曇禪師廣錄》

    Cũng gọi Hi tẩu hòa thượng quảng lục. Gồm 7 quyển, do ngài Hi tẩu Thiệu đàm soạn vào đời Tống, thị giả là Pháp trừng biên chép, thu vào Vạn tục tạng tập 122. Nội dung ghi chép lời Tiến sơn (pháp ngữ của vị trụ trì nói tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Thụ

    《喜受》

    Phạn: Saumanasya-vedanà. Pàli: Somanassa-vedanà. Cảm giác vui thích trước cảnh thuận. Một trong 5 thụ. Trong cõi Dục, Sơ thiền và Nhị thiền, khi tâm vui thích khởi lên tương ứng với ý thức thì gọi là Hỉ thụ. [X. kinh Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Tiếu Thiên

    《喜笑天》

    Phạn:Krìđàpradowikà. Pàli:Khiđđàpadùsikà. Dịch âm: Kỉ đà ba đồ. Cũng gọi Hỉ hí tiếu giải đãi thiên, Hí tiếu giải đãi thiên. Cõi trời trong đó thiên chúng ham mê sự vui chơi. Cứ theo kinh Phạm võng (Pàli: Brahmajàla-sutta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Vận

    《希運》

    (?-850) Vị Thiền tăng đời Đường, người huyện Mân, Phúc châu (Phúc kiến). Thủa nhỏ, sư xuất gia ở núi Hoàng bá tại Hồng châu. Sư thông minh lanh lợi, học suốt nội ngoại điển, tướng mạo rất khác thường, trên trán sư nổi lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Vô Lượng Tâm

    《喜無量心》

    Hỉ vô lượng, Phạm: Muditàpramaịà. Pàli: Mudità appamàịa. Tức là tâm vui mừng khi thấy vô lượng chúng sinh lìa khổ được vui. Một trong bốn vô lượng tâm. Tâm này được dùng để đối trị với tâm ích kỉ trong 4 chướng. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Vong Thiên

    《戲忘天》

    Cũng gọi Hí vong niệm thiên, Du hí vong niệm thiên. Tên cõi trời, trong đó, những người trời vì quá đam mê sự vui chơi, lâu ngày quên mất chính niệm (vong niệm) mà mệnh chung. Về vị trí của cõi trời này, có nhiều thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Xá

    《喜捨》

    I. Hỉ Xả. Phạm: Vyavasarga-rata. Cũng gọi Tịnh xả, Tịnh thí. Vui vẻ xả bỏ tiền bạc và phẩm vật để cúng dường Tam bảo. [X. kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán Q.4].II. Hỉ Xả. Chỉ cho Hỉ vô lượng tâm và Xả vô lượng tâm tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Ấm

    《顯蔭》

    (1902-1925) Vị tăng Trung quốc thời cận đại. Sư người Sùng minh, tỉnh Giang tô, họ Tống, tự Đại minh, xuất gia làm đệ tử ngài Đế nhàn. Sư thông minh dĩnh ngộ, học rộng nhớ dai, giỏi văn chương. Năm 1923, sư cùng với Bao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiến Át Già Hương Thuỷ Ấn

    《獻閼伽香水印》

    Ấn khế dâng cúng nước thơm trong Mật giáo. Một trong 18 khế ấn. Khi bưng bình át già lên, hành giả quán tưởng đây là nước rửa chân cho Thánh chúng. Chân ngôn là: Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam nga nga nẳng sa mãng sa mã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Bản

    《顯本》

    Bản địa của Như lai được hiển bày trong phẩm Như lai thọ lượng của kinh Pháp hoa theo thuyết tông Thiên thai. Ngài Trí khải đã nói rõ chỉ thú của kinh Pháp hoa qua từ ngữ Khai tích hiển bản (mở dấu tích, hiển bày gốc).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Bát

    《現般》

    Chỉ cho quả Bất hoàn trong 4 quả Thanh văn. Bậc Thánh ở cõi Dục dứt hết các hoặc còn rớt lại mà vào Niết bàn, nên gọi là Hiện bát. Là một trong 7 loại Bất hoàn, một trong 27 bậc Hiền Thánh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Bát Niết Bàn

    《現般涅槃》

    Thị hiện tướng vào Niết bàn, một trong 8 tướng thành đạo của đức Phật. Cũng hàm ý là nhập Niết bàn trong đời hiện tại. Cứ theo phẩm Tam tam muội da trong kinh Đại nhật quyển 6, thì trong một thân thị hiện Phật, Pháp, Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Bình

    《賢瓶》

    Cũng gọi Thiện bình, Đức bình, Mãn bình, Hiền đức bình, Công đức bình, Như ý bình, Cát tường bình. Hiền nghĩa là tốt lành. Hiền bình chỉ cho chiếc bình có công năng sinh ra phúc thiện; vật chứa đựng trong bình có thể thỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Cảnh Danh Ngôn

    《顯境名言》

    Danh ngôn hiển rõ cảnh. Giáo nghĩa của tông Duy thức. Dùng danh từ, câu văn làm rõ nghĩa lí của sự vật, gọi là Biểu nghĩa danh ngôn; còn tâm và tâm sở của 7 chuyển thức có khả năng nhận biết và phân biệt các cảnh tượng b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiến Châu Kệ

    《獻珠偈》

    Bài kệ dâng châu của Long nữ. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa chép bài kệ ấy như sau (Đại 9, 35 trung): Thấu suốt tướng tội phúc. Soi rọi khắp 10 phương. Pháp thân tịnh vi diệu. Đủ ba mươi hai tướng. Cùng tám mươi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Chính

    《顯正》

    Cũng gọi Thân chính, Lập chính. Đối lại với phá tà. Làm sáng tỏ nghĩa lí chân chính. Tông Tam luận dựa theo Trung luận, Bách luận và Thập nhị môn luận, chủ trương phá tà hiển chính; luận Đại thừa khởi tín cũng lập môn H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Chứng Tam Muội Đại Giáo Vương Kinh

    《現證三昧大教王經》

    Gọi đủ: Nhất thiết Như lai chân thực nhiếp đại thừa hiện chứng tam muội đại giáo vương kinh. Cũng gọi Tống dịch giáo vương kinh, Tam thập quyển đại giáo vương kinh, Đại giáo vương kinh. Gồm 30 quyển, do ngài Thí hộ dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Chương Ẩn Mật

    《顯彰隱密》

    Cũng gọi Hiển thuyết ẩn chương, Ẩn hiển.Nêu rõ ý kín đáo trong kinh. Đây là tiếng dùng của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Hiển là bên ngoài sáng tỏ, Chương là làm cho bên trong được rõ ràng; Ẩn là ẩn giấu, Mật là ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Dụ

    《現喻》

    Dùng một sự thực hiện tại dễ hiểu làm ví dụ để giải thích một sự lí nào đó, gọi là Hiện dụ. Như các kinh luận thường dùng khỉ, vượn để ví dụ tâm chúng sinh. Nghĩa là tâm chúng sinh thường duyên theo ngoại cảnh, giống như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Dương Thánh Giáo Luận

    《顯揚聖教論》

    Phạm: Prakaraịàryavàcà-zàstra. Cũng gọi Tổng bao chúng nghĩa luận, Quảng bao chúng nghĩa luận, Hiển dương luận.Gồm 20 quyển, do ngài Vô trước người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đại Phật Giáo Học Thuật Tùng San

    《現代佛教學術叢刊》

    Gồm 100 quyển, do ông Trương mạn đào chủ biên, nhà xuất bản Đại thừa văn hóa ấn hành vào năm 1976. Nội dung sưu tập các soạn thuật của các nhà nghiên cứu Phật giáo trong khoảng hơn 60 năm, từ năm 1911 về sau như: Lục tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đại Phật Học

    《現代佛學》

    Tập san Phật giáo Trung quốc. Tập san này ra số đầu tiên vào tháng 9 năm 1950, mỗi tháng một kì, sau đổi lại 2 tháng một kì. Tháng 6 năm 1953. Hiệp hội Phật giáo Trung quốc được thành lập tại Bắc kinh, tờ báo này liền tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đại Phật Học Đại Hệ

    《現代佛學大系》

    Tác phẩm, 60 quyển, do ông Lam cát phú chủ biên, nhà xuất bản Di lặc ấn hành ở Đài bắc năm 1982. Nội dung sách này thu tập hơn 100 loại trứ tác về Phật giáo, bao gồm 13 loại như: Tư liệu cổ điển, Cơ sở Phật học, Ngữ văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Đậu

    《賢豆》

    Phạn: Hindhu. Tên của nước Ấn độ (Indu) cổ đại. Thời xưa người ta gọi lưu vực sông Ấn độ là Sindhu, người Ba tư đọc lầm tiếng ấy là Hindhu, rồi sau người Hi lạp cũng theo đó mà đọc là Indu. Tục Cao tăng truyện quyển 2 (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đồ Mạn Đồ La

    《現圖曼荼羅》

    Cũng gọi Tùy cơ mạn đồ la. Tiếng dùng riêng của Mật giáo Nhật bản. Chỉ cho những Mạn đồ la hiện đang lưu hành, hoặc chỉ cho những hình tượng của các vị tôn được biểu hiện trong các bức tranh. Nói theo nghĩa hẹp, Hiện đồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đồ Mạn Đồ La Chư Tôn Tiện Lãm

    《現圖曼荼羅諸尊便覽》

    Gọi tắt: Mạn đồ la tiện lãm, Chư tôn tiện lãm. Gồm 8 quyển, do ngài Bồ đề hoa tường thụy (1750-1823) người Nhật bản soạn. Sách này căn cứ vào Hiện đồ mạn đồ la Kim cương giới và Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới mà chia l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Gia

    《顯加》

    Gia bị rõ ràng. Đối lại với Minh gia (Gia bị âm thầm). Sự gia bị của chư Phật, Bồ tát ban cho chúng sinh được hiển bày rõ ràng dễ thấy. Như trên hội Hoa nghiêm, đức Phật dùng tay xoa đỉnh đầu các vị Bồ tát để tăng thêm u…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Giới Luận

    《顯戒論》

    Gồm 3 quyển, do ngài Tối trừng, Tổ khai sáng tông Thiên thai Nhật bản, soạn vào năm 820, thu vào Đại chính tạng tập 74. Ngài Tối trừng dâng biểu xin bỏ nghi giới Tiểu thừa mà lập nghi giới Đại thừa, đồng thời lập riêng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Hành

    《現行》

    Phạm: Abhisaôskara. Cũng gọi Hiện hành pháp. Các pháp hữu vi hiển hiện trước mắt. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho rằng các pháp tạp loạn, do nhân duyên hòa hợp mà khởi hiện lành, nên không lập thuyết chủng tử. Tông duy thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Hành Thị Quán

    《顯行示觀》

    Từ gọi chung Hiển hành và Thị quán. Sự tu hành nương vào tự lực của mình mà được hiển hiện, gọi là Hiển hành, còn chỉ bày rõ cái đức tha lực cứu độ của Phật A di đà thì gọi là Thị quán. Thuật ngữ này do ngài Chứng không,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Hộ Bồ Tát

    《賢護菩薩》

    Hiền hộ, Phạm:Bhadra-pàla. Dịch âm: Bạt nại la ba la bồ tát, Bạt đà bà la bồ tát, Bạt đà ba la bồ tát, Bạt pha bồ tát, Bạt đà hòa bồ tát, Phát nại la bá la bồ tát. Cũng gọi Hiền hộ trưởng giả, Hiền hộ thắng thượng đồng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Ích

    《顯益》

    Lợi ích rõ ràng. Đối lại với Minh ích (lợi ích ngấm ngầm). Được sự lợi ích của chư Phật và Bồ tát ban cho ở ngay đời này. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 7 phần dưới (Đại 33, 771 thượng), nói: Khi bàn về công đức hoằng truyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Khởi Quang

    《現起光》

    Cũng gọi Thần thông quang, Phóng quang. Đối lại với Thường quang. Một trong 2 loại hào quang. Phóng hào quang. Đức Phật tùy cơ cảm của chúng sinh mà phóng hào quang để giáo hóa, làm lợi ích cho họ. A di đà kinh nghĩa sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp

    《賢劫》

    Phạm: Bhadrakalpa. Dịch âm: Bạt đà kiếp, Pha đà kiếp, Ba đà kiếp. Gọi đủ: Hiện tại hiền kiếp. Chỉ cho kiếp trụ. Hiền (Phạm:Bhadra), nghĩa là thiện; Kiếp (Phạm:Kalpa), nghĩa là thời phần. Trong kiếp này có một nghìn bậc H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Kinh

    《賢劫經》

    Phạm: Bhadrakalpika-sùtra. Cũng gọi Bạt đà kiếp tam muội kinh, Hiền kiếp định ý kinh. Gồm 8 quyển (hoặc 7 quyển, 10 quyển, 13 quyển). Nguyên bản tiếng Phạm đã thất lạc, hiện còn các bản Tạng dịch và Hán dịch. Bản Hán do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Thập Lục Tôn

    《賢劫十六尊》

    I. Hiền Kiếp Thập Lục Tôn. Cũng gọi Hiền kiếp thập lục đại Bồ tát. Mười sáu vị tôn xuất hiện trong Hiền kiếp, tức là 16 vị Bồ tát được an trí ở 4 phương ngoài Luân đàn của các hội Yết ma, Tam muội da, Cúng dường và Hàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Thiên Phật

    《賢劫千佛》

    Một nghìn đức Phật ra đời ở Hiền kiếp. 4 Hoặc nói theo địa vị tu nhân thì gọi là Hiền kiếp thiên Bồ tát (một nghìn vị Bồ tát ở kiếp Hiền). Tức là một nghìn đức Phật từ các ngài Câu lưu tôn, Câu na hàm mâu ni, Ca diếp, Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Thiên Phật Danh Kinh

    《賢劫千佛名經》

    Cũng gọi Hiện tại Hiền kiếp thiên Phật danh kinh. Có 1 quyển, được dịch vào đời Lương (502-557) thuộc Nam triều, không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 14. Kinh này cùng với kinh Trang nghiêm kiếp thiên Phật danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiến Liên Hoa Toà Ấn

    《獻蓮華座印》

    Cũng gọi Hoa tòa ấn. Một trong 18 khế ấn của Mật giáo. Khi kết ấn này, 2 tay chắp lại, để trống ở giữa, ngón áp út, ngón giữa, ngón trỏ của hai tay tỏa ra và hơi co, như hình hoa sen chớm nở. Chân ngôn là: Án ca ma la s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Lượng

    《現量》

    Phạm: Pratyakwa-Pramàịa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lượng nghĩa là đo lường, là tiêu chuẩn để phân biệt đúng và sai của tri thức. Trí óc suy xét, cho cái này đúng, cái kia sai là lượng . Khi ta nhận biết sự vật chung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Lượng Tương Vi Quá

    《現量相違過》

    Hiện lượng tương vi, Phạm: Pratyakwa- Viruddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do lập tong (mệnh đề) trái với trí chứng hiện lượng, một trong 9 lỗi thuộc về Tông trong 33 lỗi Nhân minh. Chẳng hạn như lập Tông: Âm thanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Mật Nhị Giáo

    《顯密二教》

    Hiển giáo và Mật giáo. Cũng gọi Hiển mật, Hiển lộ bí mật, Hiển thị bí mật. Giáo pháp được hiển bày bằng ngôn ngữ văn tự, gọi là Hiển giáo, giáo pháp bí mật, không thể căn cứ vào ngôn ngữ, văn tự mà hiểu được, gọi là Mật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển