Hiển Gia

《顯加》 xiǎn jiā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Gia bị rõ ràng. Đối lại với Minh Gia (Gia bị âm thầm). Sự gia bị của chư Phật, Bồ Tát ban cho Chúng Sinh được hiển bày rõ ràng dễ thấy. Như trên hội Hoa nghiêm, đức Phật dùng tay xoa đỉnh đầu các vị Bồ Tát để tăng thêm uy lực cho các vị, dùng miệng giảng nói để giúp thêm Biện Tài. Sự Lợi Ích ấy đều có thể thấy rõ ràng, nên gọi là Hiển Gia.