Hiền Kiếp Thập Lục Tôn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Hiền Kiếp Thập Lục Tôn. Cũng gọi Hiền Kiếp thập lục Đại Bồ Tát. Mười Sáu Vị tôn xuất hiện trong Hiền Kiếp, tức là 16 vị Bồ Tát được an trí ở 4 phương ngoài Luân đàn của các hội Yết Ma, Tam Muội da, Cúng dường và Hàng Tam Thế trong 9 hội Mạn Đồ La Kim Cương Giới Mật giới. Trong 4 phương, mỗi phương an trí 4 vị. Bốn vị Bồ Tát ở phương Đông:
1. Từ thị(Phạm:Maitreya, dịch âm: Mỗi đát nghĩ dã), tức là Bồ Tát Di Lặc. Mật Hiệu là Tấn tật Kim Cương, Chính Giác Kim Cương.
2. Bất Không Kiến (Phạm: Amoghadarzana, dịch âm: A Mục Khư na lật xả nẵng). Cũng gọi Thường . Mật Hiệu Phổ kiến Kim Cương, Chân Như Kim Cương.
3. Trừ cái chướng (Phạm:Sarvàpàyajaha, dịch âm: Tát phạ bá dã nhạ ha). Cũng gọi Năng xả Nhất Thiết Ác Thú, Diệt Ác Thú, Trừ ác, Phá Ác Thú, Chính Lưu Chuyển. Mật Hiệu Phổ cứu Kim Cương, Trí mãn Kim Cương.
4. Trừ ưu ám (Phạm: Sarvazokatamonirghatana, dịch âm: Tát phạ thú ca đát mẫu nể lật già đa). Cũng gọi Nhạo tồi Nhất Thiết Hắc Ám ưu não, Trừ Nhất Thiết ám, Trừ ưu, Trừ ưu não, Giác thanh tịnh. Mật Hiệu Tịnh trí Kim Cương, Giải thoát Kim Cương. Bốn vị Bồ Tát ở phương Nam:
1. Hương Tượng (Phạm: Gandhahastin, dịch âm: Nga đà hạ tất trú). Cũng gọi Đại hỏa. Mật Hiệu Đại Lực Kim Cương, Hộ giới Kim Cương.
2. Đại Tinh Tiến(Phạm:Zauraya, dịch âm: Du la dã). Cũng gọi Dũng mãnh, Bất Thoái. Mật Hiệu Bất Thoái Kim Cương.
3. Kim Cương chàng (Phạm: Gaganagaĩja, dịch âm: Nga nga nẳng ngạn nhạ). Cũng gọi Hư Không tạng, Bảo chàng, Tam Hữu. Mật Hiệu Phúc quí Kim Cương, Viên mãn Kim Cương.
4. Trí chàng (Phạm: Jĩànaketu, dịch âm: Chỉ nương tương kế đô). Cũng gọi Thường Hành Giả, Tính tịnh. Mật Hiệu Trí mãn Kim Cương, Pháp mãn Kim Cương. Bốn vị Bồ Tát ở phương Tây:
1. Vô lượng quang (Phạm: Amitaprabha, dịch âm: A di đa bát La Bà). Cũng gọi Cam lộ quang, Hàng Tam Thế, Đại minh. Mật Hiệu Đại minh Kim Cương, Li nhiễm Kim Cương.
2. Hiền hộ (Phạm: Bhadra-pàla, dịch âm: Bạt nại la bá la). Cũng gọi Hiền hộ quang, Chủ Tể. Mật Hiệu Xảo hộ Kim Cương, Li cấu Kim Cương.
3. Võng minh (Phạm: Jàlinìprabha, dịch âm: Nhạ lí nễ bát La Bà). Cũng gọi Quang võng, Năng điều. Mật Hiệu Phương Tiện Kim Cương, Phổ Nguyện Kim Cương
4. Nguyệt quang (Phạm: Candraprabha, dịch âm: Tán nại la bát La Bà). Cũng gọi Thực lạc. Mật Hiệu Thanh lương Kim Cương, Thích duyệt Kim Cương. Bốn vị Bồ Tát ở phương Bắc:
1. Vô tận ý (Phạm: Akwayamati, dịch âm: A khất xoa dã ma để). Cũng gọi Vô tận tuệ, Vô lượng ý, Vô lượng tuệ, Diệu địa, Vô tận. Mật Hiệu Định Huệ Kim Cương, Vô tận Kim Cương.
2. Văn thù (Phạm: Pratibhànakùỉa, dịch âm: Bát la để bà da câu tra). Cũng gọi Biện tích, Trí tích, Thắng. Mật Hiệu Xảo biện Kim Cương, Đại Huệ Kim Cương.
3. Kim Cương Tạng (Phạm: Vajragarbha, dịch âm: Phạ nhật la nghiệt bà). Cũng gọi Kiên chủ. Mật Hiệu Trì giáo Kim Cương, Lập nghiệm Kim Cương.
4. Phổ Hiền (Phạm: Samantabhadra, dịch âm: Tam mạn đa bạt nại la). Cũng gọi Trí Bỉ Ngạn. Mật Hiệu Nhiếp Kim Cương, Như ý Kim Cương. Mười Sáu Vị Bồ Tát này là đại biểu cho một nghìn đức Phật trong Hiền Kiếp. Chủng Tử chung của 16 vị là (hùô). [X. kinh Kim Cương đính Nhất Thiết Như Lai chân thực nhiếp Đại Thừa hiện chứng đại giáo vương Q.hạ; kinh Vô lượng thọ Q.thượng; kinh Tư ích Phạm Thiên sở vấn Q. 1.; kinh Bảo Vân Q. 1.; kinh Đại Bảo tích Q. 111.; Hiền Kiếp Thập Lục Tôn; kinh Kim Cương đính Q. 1.; kinh Kim Cương đính Du Già trung lược xuất Niệm Tụng, Kim Cương đính đại giáo vương kinh sớ Q. 2.; Đô Bộ Đà La Ni Mục].
II. Hiền Kiếp Thập Lục Tôn. Kinh, 1 quyển, mất tên dịch giả, cũng không rõ được dịch vào thời đại nào. Hoặc có thuyết nói được dịch vào cuối đời Đường; lại có thuyết cho rằng kinh này do ngài Pháp Toàn soạn. Được thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung kinh này nói về Hiền Kiếp Thập Lục Tôn trong Mạn Đồ La Kim Cương Giới và về ấn minh của Nhị Thập Thiên thuộc Kim Cương Bộ ngoài của Mật giáo.
1. Từ thị(Phạm:Maitreya, dịch âm: Mỗi đát nghĩ dã), tức là Bồ Tát Di Lặc. Mật Hiệu là Tấn tật Kim Cương, Chính Giác Kim Cương.
2. Bất Không Kiến (Phạm: Amoghadarzana, dịch âm: A Mục Khư na lật xả nẵng). Cũng gọi Thường . Mật Hiệu Phổ kiến Kim Cương, Chân Như Kim Cương.
3. Trừ cái chướng (Phạm:Sarvàpàyajaha, dịch âm: Tát phạ bá dã nhạ ha). Cũng gọi Năng xả Nhất Thiết Ác Thú, Diệt Ác Thú, Trừ ác, Phá Ác Thú, Chính Lưu Chuyển. Mật Hiệu Phổ cứu Kim Cương, Trí mãn Kim Cương.
4. Trừ ưu ám (Phạm: Sarvazokatamonirghatana, dịch âm: Tát phạ thú ca đát mẫu nể lật già đa). Cũng gọi Nhạo tồi Nhất Thiết Hắc Ám ưu não, Trừ Nhất Thiết ám, Trừ ưu, Trừ ưu não, Giác thanh tịnh. Mật Hiệu Tịnh trí Kim Cương, Giải thoát Kim Cương. Bốn vị Bồ Tát ở phương Nam:
1. Hương Tượng (Phạm: Gandhahastin, dịch âm: Nga đà hạ tất trú). Cũng gọi Đại hỏa. Mật Hiệu Đại Lực Kim Cương, Hộ giới Kim Cương.
2. Đại Tinh Tiến(Phạm:Zauraya, dịch âm: Du la dã). Cũng gọi Dũng mãnh, Bất Thoái. Mật Hiệu Bất Thoái Kim Cương.
3. Kim Cương chàng (Phạm: Gaganagaĩja, dịch âm: Nga nga nẳng ngạn nhạ). Cũng gọi Hư Không tạng, Bảo chàng, Tam Hữu. Mật Hiệu Phúc quí Kim Cương, Viên mãn Kim Cương.
4. Trí chàng (Phạm: Jĩànaketu, dịch âm: Chỉ nương tương kế đô). Cũng gọi Thường Hành Giả, Tính tịnh. Mật Hiệu Trí mãn Kim Cương, Pháp mãn Kim Cương. Bốn vị Bồ Tát ở phương Tây:
1. Vô lượng quang (Phạm: Amitaprabha, dịch âm: A di đa bát La Bà). Cũng gọi Cam lộ quang, Hàng Tam Thế, Đại minh. Mật Hiệu Đại minh Kim Cương, Li nhiễm Kim Cương.
2. Hiền hộ (Phạm: Bhadra-pàla, dịch âm: Bạt nại la bá la). Cũng gọi Hiền hộ quang, Chủ Tể. Mật Hiệu Xảo hộ Kim Cương, Li cấu Kim Cương.
3. Võng minh (Phạm: Jàlinìprabha, dịch âm: Nhạ lí nễ bát La Bà). Cũng gọi Quang võng, Năng điều. Mật Hiệu Phương Tiện Kim Cương, Phổ Nguyện Kim Cương
4. Nguyệt quang (Phạm: Candraprabha, dịch âm: Tán nại la bát La Bà). Cũng gọi Thực lạc. Mật Hiệu Thanh lương Kim Cương, Thích duyệt Kim Cương. Bốn vị Bồ Tát ở phương Bắc:
1. Vô tận ý (Phạm: Akwayamati, dịch âm: A khất xoa dã ma để). Cũng gọi Vô tận tuệ, Vô lượng ý, Vô lượng tuệ, Diệu địa, Vô tận. Mật Hiệu Định Huệ Kim Cương, Vô tận Kim Cương.
2. Văn thù (Phạm: Pratibhànakùỉa, dịch âm: Bát la để bà da câu tra). Cũng gọi Biện tích, Trí tích, Thắng. Mật Hiệu Xảo biện Kim Cương, Đại Huệ Kim Cương.
3. Kim Cương Tạng (Phạm: Vajragarbha, dịch âm: Phạ nhật la nghiệt bà). Cũng gọi Kiên chủ. Mật Hiệu Trì giáo Kim Cương, Lập nghiệm Kim Cương.
4. Phổ Hiền (Phạm: Samantabhadra, dịch âm: Tam mạn đa bạt nại la). Cũng gọi Trí Bỉ Ngạn. Mật Hiệu Nhiếp Kim Cương, Như ý Kim Cương. Mười Sáu Vị Bồ Tát này là đại biểu cho một nghìn đức Phật trong Hiền Kiếp. Chủng Tử chung của 16 vị là (hùô). [X. kinh Kim Cương đính Nhất Thiết Như Lai chân thực nhiếp Đại Thừa hiện chứng đại giáo vương Q.hạ; kinh Vô lượng thọ Q.thượng; kinh Tư ích Phạm Thiên sở vấn Q. 1.; kinh Bảo Vân Q. 1.; kinh Đại Bảo tích Q. 111.; Hiền Kiếp Thập Lục Tôn; kinh Kim Cương đính Q. 1.; kinh Kim Cương đính Du Già trung lược xuất Niệm Tụng, Kim Cương đính đại giáo vương kinh sớ Q. 2.; Đô Bộ Đà La Ni Mục].
II. Hiền Kiếp Thập Lục Tôn. Kinh, 1 quyển, mất tên dịch giả, cũng không rõ được dịch vào thời đại nào. Hoặc có thuyết nói được dịch vào cuối đời Đường; lại có thuyết cho rằng kinh này do ngài Pháp Toàn soạn. Được thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung kinh này nói về Hiền Kiếp Thập Lục Tôn trong Mạn Đồ La Kim Cương Giới và về ấn minh của Nhị Thập Thiên thuộc Kim Cương Bộ ngoài của Mật giáo.