Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Địa Luân
《地輪》
Tầng trên cùng của y báo (khí thế gian) và tầng cuối cùng của chính báo (thân hữu tình). Một trong 5 luân. Nếu đem phối hợp với nhục thân của chúng sinh thì địa luân là Tất luân (từ đầu gối trở xuống). Về hiển sắc, Địa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Luận Tông
《地論宗》
Jiron-shū: tên gọi của học phái lấy bộ Thập Địa Kinh Luận (十地經論) của Thế Thân hay Thiên Thân (Vasubandhu, 世親 hay 天親) làm đối tượng nghiên cứu. Bộ luận này do Bồ Đề Lưu Chi (Bodhiruci, 菩提流支) dịch vào năm 511. Đây là một …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địa Mặc
《地墨》
Trong các kinh thường dùng từ ngữ này để biểu thị số kiếp lâu xa không thể đếm được. Phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 22 trung), nói: Đức Thế tôn Đại thông trí thắng đã thành Phật từ vô lượng kiếp trước; ví …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Ngục
《地獄》
s: naraka, niraya, p: niraya: âm dịch là Nại Lạc Ca (捺落迦), Na Lạc Ca (那落迦), Nại Lạc (奈落), Nê Lê Da (泥犁耶), Nê Lê (泥犁); ý dịch là Bất Lạc (不樂), Khả Yếm (可厭), Khổ Cụ (苦具), Khổ Khí (苦器), Vô Hữu (無有); là một trong Ngũ Thú (五趣…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địa Ngục Biến
《地獄變》
Cũng gọi Địa ngục biến tướng, Địa ngục đồ, Địa ngục hội. Bức tranh vẽ những cảnh tượng địa ngục để mọi người trông thấy, gọi là Địa ngục biến, mục đích khuyên người làm thiện tránh ác. Loại tranh này xuất hiện đầu tiên ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Ngục Thảo Tử
《地獄草子》
Một trong những tranh vẽ Lục đạo của Phật giáo Nhật bản, do Quang trường vẽ và Tịch liên soạn lời, được lưu hành vào thời Liêm thương. Tác phẩm này miêu tả những cảnh tượng ghê sợ ở địa ngục rất sống động với một kĩ thuậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Phủ
《地府》
: còn gọi là Âm Tào Địa Phủ (陰曹地府), chỉ dưới lòng đất, tên gọi khác của Địa Ngục. Tại Trung Quốc, phần lớn các điển tịch thần thoại cổ đại cũng như của Phật Giáo đều có đề cập đến tên gọi Âm Tào Địa Phủ. Người dân Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địa Quan
《地官》
: tên gọi của 6 chức quan dưới thời nhà Chu, tương đương với chức Tư Đồ (司徒), chuyên giám sát những việc liên quan đến giáo dục, đất đai và nhân sự. Đây cũng là tên vị quan dưới âm ty địa ngục. Địa Quancòn là tên gọi của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địa Tạng
《地藏》
s: Kṣitigarbha, j: Jizō: tức Địa Tạng Bồ Tát (地藏菩薩, Jizō Bosatsu), âm dịch là Khất Xoa Để Nghiệt Bà (乞叉底蘗婆), Chỉ Sư Đế Yết Bà (枳師帝掲婆), ý dịch là Trì Địa (持地), Diệu Tràng (妙幢), Vô Biên Tâm (無邊心). Kể từ khi đức Thế Tôn nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địa Tạng Bồ Tát
《地藏菩薩》
Địa tạng, Phạm: Kwitigarbha. Dịch âm: Khất xoa để nghiệt bà. Vị Bồ tát được sự phó chúc của đức Thích tôn đã tự thệ nguyện độ hết chúng sinh trong 6 đường trong khoảng thời gian từ khi đức Thích tôn viên tịch đến lúc bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Bồ Tát Bản Nguyện Kinh
《地藏菩薩本願經》
Phạm: Kzitigarbha-praịidhànasùtra. Gọi tắt: Địa tạng bản nguyện kinh. Gồm 2 quyển, do ngài Thực xoa nan đà dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Kinh này nói về công đức bản nguyện, thệ nguyện bản sinh của b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Bồ Tát Bổn Nguyện Kinh
《地藏菩薩本願經》
: còn gọi là Địa Tạng Bổn Nguyện Kinh (地藏本願經), Địa Tạng Bổn Hạnh Kinh (地藏本行經), Địa Tạng Bổn Thệ Lực Kinh (地藏本誓力經); gọi tắt là Địa Tạng Kinh (地藏經). Đây là kinh điển quan trọng tán dương nguyện lực cao cả, vĩ đại của Bồ Tá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địa Tạng Bồ Tát Đà La Ni Kinh
《地藏菩薩陀羅尼經》
Có 1 quyển, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về Đà la ni, công đức và thệ nguyện của bồ tát Địa tạng. Đà là ni gồm có 63 câu, người trì tụng Đà la ni này có thể diệt trừ tất cả khổ não.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Bồ Tát Nghi Quỹ
《地藏菩薩儀軌》
Có 1 quyển, do ngài Du bà ca la dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung sách này thuật lại lúc đức Phật ở trên núi Khư la đề da, bồ tát Địa tạng muốn nói thần chú làm lợi ích cho tất cả chúng sinh, sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Bồ Tát Phát Tâm Nhân Duyên Thập Vương Kinh
《地藏菩薩發心因緣十王經》
Gọi tắt: Địa tạng thập vương kinh, Thập vương kinh. Có 1 quyển, do ngài Tạng xuyên, vị tăng ở chùa Từ ân phủ Thành đô soạn, thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung kinh này nói về việc người chết chịu sự phán xét thiện ác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Bồ Tát Tam Quốc Linh Nghiệm Kí
《地藏菩薩三國靈驗記》
Gồm 14 quyển, do vị tăng người Nhật là Thực duệ biên soạn và sư Lương quán hoàn thành. Nội dung gồm 137 tắc nói về các sự tích linh nghiệm của bồ tát Địa tạng ở Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Trong đó, hai tắc đầu của qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Bồn
《地藏盆》
Cũng gọi Địa tạng giảng, Địa tạng hội, Địa tạng tế. Là pháp hội thiết trai cúng dường và tán thán công đức của bồ tát Địa tạng, Pháp hội này vốn là phong tục của Trung quốc, về sau thịnh hành ở Nhật bản. Tại Nhật bản, từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Chủng Điền
《地藏種田》
Địa tạng làm ruộng. Tên công án trong thiền lâm. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Quế sâm ở viện Địa tạng và đệ tử nối pháp là Long tế Thiệu tu. Thung dung lục tắc 12 (Đại 48, 234 hạ) chép: Ngài Địa tạng hỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Hối Quá
《地藏悔過》
Sám hối trước hình tượng của bồ tát Địa tạng cầu tiêu trừ các tội chướng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Thập Ích
《地藏十益》
Mười điều lợi ích nói trong kinh Địa tạng. Kinh Địa tạng bồ tát bảnnguyện quyển hạ nói: Nếu có aiđắp, vẽ hoặc đúc hình tượng bồ tát Địa tạng bằng vàng bạc, đồng, sắt v.v... rồi đốt hương cúng dường, chiêm lễ ngợi khen th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Thập Luân Kinh
《地藏十輪經》
Gọi đủ: Đại thừa đại tập Địa tạng thập luân kinh. Gồm 10 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung gồm 8 phẩm, tường thuật việc đức Như lai nhân lời thưa hỏi của bồ tát Địa tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Thiên
《地天》
Phạm: Pfthivì. Cũng gọi Địa thần, Kiên lao địa thần, Kiên lao địa thiên, Trì địa thần. Vị thần trông coi về đất đai. Một trong 12 vị trời hộ trì Phật pháp. Khi đức Thích ca thành đạo, Địa thần từ dưới mặt đất hiện lên, x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Thượng
《地上》
Chỉ cho giai vị Bồ tát từ Sơ địa trở lên. Bồ tát tu hành trải qua một đại a tăng kì kiếp, bắt đầu đoạn trừmột phần hoặc chướng, chứng đượcmột phần chân lí, gọi là Hoan hỉ địa, đó là Sơ địa. Từ Sơ địa trở lên có Thập địa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tiền
《地前》
Chỉ cho các giai vị dưới Thập địa trong quá trình tu hành của Bồ tát. Tức là Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Trấn Tế
《地鎮祭》
Cũng gọi Địa trấn thức, Địa trấn pháp, Địa kiên pháp. Nghi thức chôn các báu vật như vàng, bạc v.v... xuống đất để cúng tế Địa thần khi xây nền nhà hoặc đàn tràng. Cứ theo kinh Đà la ni tập quyển 12, thì trước khi xây nề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tưởng Quán
《地想觀》
Địa tuệ, Phạm: Vasumati. Dịch âm: Phược tô ma để. Cũng gọi Tài tuệ đồng tử, Trí tuệ đồng tử, Trí chàng đồng tử, Địa tuệ chàng đồng tử. Một trong năm sứ giả của ngài Văn thù, một trong 8 đại đồng tử. Đồng tử này ngồi ở vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Bảo Hiền
《狄葆賢》
Cũng gọi Địa quán, Lưu li địa quán. Tức là quán tưởng đất lưu li ở cõi nước Cực lạc chiếu suốt trong ngoài, trên mặt đất có cờ phan bằng kim cương bảy báu và dây vàng đan dệt vào nhau, trong mỗi thứ báu phóng ra 500 tia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Diện Chi Cơ
《覿面之機》
: địch diện có nghĩa là xáp mặt nhau, mặt đối mặt; cơ nghĩa là căn cơ, cơ hội, dịp. Trong phần Thùy Thị thuộc tắc thứ 16 của Bích Nham Lục (碧巖錄), hay trong Đại Ứng Lục (大應錄), Đại Đăng Lục (大燈錄…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địch Luận Giả
《敵論者》
Là cơ quan dịch kinh do nhà nước thiết lập ở chùa Thái bình Hưng quốc tại kinh đô Khai phong của nhà Bắc Tống. Cũng gọi Truyền pháp viện. Viện này được thành lập vào năm Thái bình hưng quốc thứ 5 (980) đời vua Tống Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Nguyên Vân Lai
《荻原雲來》
Đối lại với Lập luận giả. Gọi tắt: Địch giả. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là người vấn nạn, phản bác lại luận thức của người lập luận trong Nhân minh. (xt. Tha).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Sanh Tồ Lai
《荻生徂徠》
Ogyū Sorai, 1666-1728: Nho gia và là Tổ của Học Phái Cổ Văn Từ, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Song Tùng (雙松); tự Mậu Khanh (茂卿); thông xưng là Vật Hữu Vệ Môn (惣右衛門); hiệu Tồ Lai (徂徠); xuất thân vùng Giang Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địch Tu Thuần Đạo
《荻須純道》
(1907 -) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1934, ông tốt nghiệp môn sử học, Văn khoa thuộc Đại học Long cốc. Khoảng năm 1944 đến 1945, ông đến Trung quốc lưu học, nghiên cứu lịch sử tôn giáo Trung quốc. Ông từng làm gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Ủng
《狄雍》
(1921 -) J. W. de Jong. Tiến sĩ triết học, người Hà lan, học trò của P. Demiéville, nhà Hán học nổi tiếng người Pháp. Địch ung từng là giáo sư dạy các môn Phật học, ngôn ngữ học Phật giáo và Tây tạng ngữ tại Đại học Leid…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Hoá
《點化》
Dạy bảo, dẫn dắt, chỉ bày. Bích nham lục tắc 60 (Đại 48, 192 trung) chép, Vân môn dạy chúng tăng rằng: Điểm hóa đúng lúc, dao giết người, gươm cứu người, đổi lấy con mắt của các ông rồi! Cây gậy hóa thành rồng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Kiểm
《點檢》
Cũng gọi Kiểm điểm. Xem xét mọi việc. Trong Thiền lâm, vị hành giả Trà đầu tuần tra kẻ trộm cắp của chùa, hoặc vị hóa chủ xem xét giấy tờ, thư tín, cho đến trà nước, cơm cháo v.v... Còn có nghĩa kiểm xét tâm cảnh. Bích n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Tâm
《點心》
Tâm muối. Tiếng Tây tạng: Lantshva# i sems. Là một trong 60 tâm. Tức chỉ cho cái tâm tráo trở tìm tòi nhớ nghĩ suy tính so đo, dần dần tăng trưởng đến vô cùng. Ví dụ tâm người một khi đã khởi động suy nghĩ thì mỗi lúc cà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Thang
《點湯》
Cũng gọi Điện thang. Nghĩa là dâng nước nóng cúng Phật, cúng Tổ hoặc cúng đại chúng. Thang có nhiều loại như: mễ thang, thất hương thang v.v... [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Trụ trì chương]. (xt. Điểm Trà).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Tịnh
《點淨》
I. Điểm Tịnh. Theo luật Phật chế, tỉ khưu được phép dùng ba tấm áo và đồ lót để ngồi v.v..., nhưng khi sử dụng áo mới phải làm phép điểm tịnh, nghĩa là lấy một miếng vải cũ vá lên áo mới hoặc chấm một chấm đen lên áo mới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Trà
《點茶》
Cũng gọi Điện trà. Cùng với điểm thang (điện thang) hợp chung lại gọi là Điểm trà thang. Nghĩa là pha trà, rót nước nóng cúng dường. Trong các Thiền viện, trà và nước nóng thường được dâng cúng Phật, Tổ hoặc cúng dường c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Trần
《點塵》
Bụi nhỏ. Đồng nghĩa với Hằng hà sa. Ví dụ cho số lượng rất nhiều, không thể tính đếm được. (xt. Hằng Hà Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Tức Bất Đáo
《點即不到》
Đánh dấu khi không đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đối lại với Đáo tức bất điểm (đến thì không phải đánh dấu). Trong Thiền lâm, khi chúng tăng nhóm họp, vị nào vắng mặt thì ghi một dấu chấm bên cạnh tên của vị ấy. Ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điên Ca
《顛迦》
Chỉ cho Nhất điên ca (Phạm: icchantika) tức là Nhất xiển đề. Một trong các loại hữu tình vô tính. Loại hữu tình này ưa thích sống chết, không mong cầu ra khỏi. Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26, 32 nói, thì Nhất x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Chủ
《殿主》
Cũng gọi Điện tư (......). Tên khác của Tri điện. Một trong 6 vị Đầu thủ của Tây tự (). Chức vụ trông nom việc bao sái, quét tước và đèn hương hoa trái trên điện Phật. [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Lưỡng tự c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điên Đảo
《顛倒》
Phạm: viparìta, viparyàsa. Gọi tắt: Đảo. Chỉ cho cái thấy điên đảo, trái với đạo lí vốn chân thực, như vô thường cho là thường, khổ cho là vui v.v... Về cách chia loại vọng kiến điên đảo, các kinh luận nói không giống nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Đường
《殿堂》
Tên gọi chung các tòa nhà quan trọng trong chùa viện Phật giáo. Điện là nơi thờ tượng chư Phật, Bồ tát; Đường là nơi chúng tăng thuyết pháp hành đạo. Điện đường tùy theo sự phụng thờ Bản tôn và cách sử dụng nó mà đặt tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Khách
《典客》
Cũng gọi Tri khách (.......), Điển tân (). Chức vụ của vị tăng phụ trách việc tiếp khách trong Thiền lâm, một trong 6 chức Đầu thủ của Tây tự (). Cứ theo Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 Lưỡng tự chương Tri khách điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Lãm
《典攬》
Điển là kinh điển; Lãm là chọn lấy những điểm chủ yếu. Nghĩa là tóm tắt những nghĩa cốt yếu trong kinh điển để giảng nói cho rõ. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 275 trung), nói: Mở bày đường vào Niết bàn, dạy cho điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Quang Thạch Hoả
《電光石火》
Tia lửa xẹt ra từ viên đá. Ví dụ sự chớp nhoáng. Bích nham lục tắc 26 (Đại 48, 167 thượng), nói: Tia lửa xẹt ra còn cơ biến. Khá cười kẻ đến vuốt râu hùm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Quang Triều Lộ
《電光朝露》
Ánh chớp, sương mai. Ví dụ thân người vô thường nay còn mai mất. Kinh Tâm địa quán quyển 1 (Đại 3, 296 thượng), nói: Giống hệt chiêm bao và bọt nước, cũng như sương mai cùng ánh chớp. Bởi vì thân người vô thường, các phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Táng
《典喪》
Chức vụ của vị tăng trông coi về tang lễ trong tùng lâm. Chức này được chia làm hai: Chủ tang và Tang tư. Chủ tang cũng gọi là Tang chủ, là người phụ trách tổng quát mọi việc liên quan đến tang lễ, còn Tang tư ở dưới vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển