Điểm Tịnh

《點淨》 diǎn jìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Điểm Tịnh. Theo luật Phật chế, tỉ khưu được phép dùng ba tấm áo và đồ lót để ngồi v.v..., nhưng khi sử dụng áo mới phải làm phép Điểm Tịnh, nghĩa là lấy một miếng vải cũ vá lên áo mới hoặc chấm một chấm đen lên áo mới. Như thế mới không phạm luật và đượcthanh tịnh. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.trung phần 3].
II. Điểm Tịnh. Kiểm điểm số người tham dự Pháp Hội. Thiền uyển thanh qui quyển 6 (Vạn tục 111, 454 hạ), nói: Khi có Pháp Sự, đánh trống, thổi loa, Tri khách Điểm Tịnh rồi, dẫn Thí Chủ niệm hương xong, quì trước lư hương.