Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 98.421 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 10/373.
  • Áo Viện

    《奧院》

    Tiếng dùng trong kiến trúc Phật giáo Nhật Bản. Tại Nhật Bản, các nơi đền Thần, chùa Phật, ngoài những điện chính, nhà chính ra, còn có nhà thờ vị Tổ khai sơn (người sáng lập chùa, đền) gọi là Áo viện, phần nhiều được dựn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Vũ

    《奥羽, Ōu》

    : tức Lục Áo (陸奥, Michinoku) và Xuất Vũ (出羽, Dewa), tên gọi chung của 6 Huyện lớn là Fukushima (福島), Miyagi (宮城), Iwate (岩手), Aomori (青森), Akita (秋田) và Yamagata (山形).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Áp Du Luân Tội

    《壓油輪罪》

    Tội dùng bánh xe ép dầu. Người buôn bán dầu dùng bánh xe ép hạt vừng (mè) để lấy dầu, giết hại các vi sinh vật ở vừng, tội rất nặng. Theo kinh Thập Luân quyển 4, người làm nghề ép dầu, hàng ngày ép dầu, giết vô số vi sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áp Lương Vi Tiện

    《壓良爲賤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Yếm-lương-vi-tiện. Nghĩa là cưỡng bức người dân lương thiện trở thành dân ti tiện, hoặc mua hay cướp con cái của dân bình thường làm tôi tớ. Thiền lâm dùng từ ngữ này chuyển ý để chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áp Sa Du

    《壓沙油》

    Ép cát lấy dầu. Nghĩa là dùng sức ép cát, nhưng cát không thể ra dầu, ví cho việc không bao giờ có. Kinh Niết-bàn (Bản Bắc) quyển 25 (Đại 12, 515 trung), nói: Tâm cũng như thế, vốn không có tướng tham, tuy tạo các duyên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áp Táng

    《押喪》

    Trong Thiền lâm, người đi ở cuối hàng người dự lễ tống táng, để giữ cho đám tang khỏi lộn xộn, mất trật tự, gọi là Áp tang. Thông thường là Đô tự (Duy-na, người trông nom tổng quát các việc trong chùa) đảm nhiệm việc này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áp Toà Văn

    《押座文》

    Vào thời đại Đường, Tống, phương thức thông tục được dùng khi nói pháp cho mọi người, trước khi tuyên giảng kinh Phật, thì đọc vài câu văn vần bảy chữ, gọi là Áp tọa văn. Hai chữ áp tọa có ý là trấn áp bốn tòa, cho nên v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Bộ Đàm

    《頞部曇》

    Phạm: Arbuda, Pāli: Abbuda. Cũng gọi A-bộ-đàm, A-phù-đà, Át-phù-đà. Hán dịch: pháo, thũng vật. I. Át-bộ-dàm. Là một trong năm giai đoạn ở trong bào thai. Sau khi đầu thai, đến tuần lễ thứ hai, dáng thai nhi đông lại như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Già

    《閼伽》

    Phạm: Argha, Pāli: Aggha. Cũng gọi A-già, Át-ca, Át-la-già. Dịch ý: công đức, nước công đức, nước. Còn gọi nước át già, nước thơm át già, nước hoa thơm. Chỉ cho nước công đức, nước thơm đặt cúng trước đức Phật, hoặc cái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Già Hoa

    《閼伽花》

    Chỉ cho hoa cúng Phật đựng trong át già, thường dùng hoa tươi hoặc lá thơm tùy theo mùa. Thành Tựu Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Vương Du Già Quán Trí Nghi Quĩ (Đại 19, 596 thượng), nói: Tại hai bên ở bốn cửa đàn đều đặt hai đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Già Khí

    《閼伽器》

    Vốn chỉ cái đồ đựng át già, sau chuyển sang chỉ chung các đồ dùng cúng Phật. Cũng gọi Át-ca-khí. Phật Tổ Thống Kỉ quyển 43 (Đại 49, 398 trung), nói: A già (át già), đây dịch là khí (đồ dùng); phàm đồ dùng cúng dường đều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Già Quán Đỉnh

    《閼伽灌頂》

    Một trong những nghi thức tác pháp của Mật giáo. Tức là lấy nước thơm át già rưới lên đỉnh đầu của người tu hành đạo Phật để chứng minh công đức của người ấy. Đồng nghĩa với các nhóm từ Cam lộ quán đính, Hương thủy quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Già Thuỷ Gia Trì

    《閼伽水加持》

    Nước át già dùng để gia trì. Một trong những phép tu của Mật giáo. Tức là phép múc nước hoa trong giếng át già vào lúc giờ Dần (ba giờ đến năm giờ sáng) của ngày Tam ma da giới để làm nước át già. Cũng gọi là Át già cấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Nễ La Thần

    《頞你羅神》

    Át-nễ-la, Phạm:Anila. Một trong 12 vị thần tướng Dược Sư, một trong mười sáu vị thiện thần thủ hộ Bát-nhã. Cũng gọi An-nễ-la thần, A-nễ-rô thần. Hán dịch: Chấp phong thần (thần cầm gió), Truyền tống thần (thần truyền đưa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Át Thấp Phọc Yết Nã Sơn

    《頞濕縛羯拿山》

    Át thấp phược yết noa, Phạm: Azvakarịa, Pāli:Assakaịịa. Một trong chín núi, một trong bảy núi vàng. Cũng gọi A-sa-can-na sơn, A-ba-ni sơn. Hán dịch: Mã Nhĩ sơn (núi tai ngựa), vì ngọn núi này giống như tai ngựa nên đặt t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Bá Mễ Lặc

    《歐伯米勒》

    EVGEMI EVGENIEWICH OBERMILLER (1901 - 1935) - Nhà học giả Phật giáo nước Nga. Ra đời tại Liệt ninh cách lặc (Leningrad) năm 1901. Trí nhớ rất mạnh, có tài âm nhạc, khi vào học trường công, đã thông thạo ba thứ tiếng Anh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Dương Tiệm

    《歐陽漸》

    (1871-1943) Người huyện Nghi hoàng tỉnh Giang tây. Tự là Kính vô, Tiệm ngô. Lúc nhỏ chịu khó học, xem khắp bách gia chư tử. Khi chiến tranh Trung Nhật bùng nổ vào năm Giáp ngọ, nhận thấy cái học tạp nhạp chẳng giúp ích g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Dương Tu

    《歐陽脩》

    [修], 1007, 1072: chính trị gia, nhà văn học dưới thời Bắc Tống, xuất thân Lô Lăng (廬陵, Tỉnh Giang Tây), tự là Vĩnh Thúc (永叔), hiệu Túy Ông (酔翁), sau đổi thành Lục Nhất Cư Sĩ (六一居士), bút hiệu là Văn Trung (文忠). Dưới thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Âu Dương Vô Uý

    《歐陽無畏》

    Người Giang tây, tên là Chí, pháp hiệu Vô úy. Tuổi còn thơ đã sớm du học miền đông bắc, tốt nghiệp tại Đại học Phùng dung ở Thẩm dương. Trước sau hai lần sang Tây tạng cầu pháp, thụ giới tỉ khưu ở chùa Biệt bạng. Dân quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Đan Đa Phú Lê Tự

    《歐丹多富梨寺》

    Phạm: Udaịđapura, hoặc Uddaịđapura, Udantapura, Daịđapura. Cứ theo Tây tạng truyền là Otántapùri. Nền chùa ở gần tiểu bang Tỉ cáp nhĩ (Bìhàr) tại Ấn độ. Do vua Cabala (Phạm: Gopìla), vua mở nước của triều đại Bala, xây d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Ha Sa Quốc

    《漚呵沙國》

    Âukhasa, Phạm: Okas. Tức là đất nước của đức Phật Đồtìlada. Dịch ý là nước Minh khai tịch .(nước ánh sáng mở rộng). Chú thích bên cạnh trong kinh Axàthế vương quyển thượng (Đại 15, 393 thượng), nói: Âukhasa là tiếng Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Hoà Câu Xá La

    《漚和俱舍羅》

    Phạm:Upàya-kauzalya, Pāli: Upàyakusala. Một trong mười balamật. Còn gọi là Ủhòacâuxála, Âubacâuxála, Ưubàkiềuxála, Ôbadã. Dịch ý là phương tiện khéo léo, phương tiện thắng trí, thiện xảo phương tiện, thiện quyền phương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Âu Mĩ Phật Giáo

    《歐美佛教》

    Phật giáo Âu Mĩ bước đầu mới chỉ nghiên cứu về văn hiến Phật giáo, nước Pháp nghiên cứu Đại thừa và Khảo cổ học; nước Đức, nước Anh ghiên cứu và phiên dịch văn hiến Phật giáo bằng tiếng Pāli và nghiên cứu khảo cổ học là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • 《婆》

    Chữ Tất Đàm (bha). Là một trong năm mươi chữ cái, một trong bốn mươi hai chữ cái Tất Đàm. Nghĩa tóm tắt như sau:1. Về tướng chữ nông cạn thì giải nghĩa là Hữu...(có), về nghĩa chữ sâu kín thì giải nghĩa là Hữu bất khả đắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Bà Hoà Hoà

    《婆婆和和》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là bắt chước trạng thái ú ớ của tiếng trẻ con; chuyển dụng để thí dụ lời nói việc làm của Như Lai không thiên vị. Tiếng dùng để thí dụ như Anh Nhi Hành được chép trong kinh Niết Bàn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Bản Tu Hành

    《把本修行》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý nói Thiền tăng tu hành còn chấp chặt vào Phật pháp, mà chưa có thể siêu việt đến cảnh giới khoáng đạt tự tại. Hư đường Hòa thượng ngữ lục quyển 1 (Đại 47, 991 hạ), nói: Xưa nay bả bản tu hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Bổng Hoán Cẩu

    《把棒換狗》

    dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là cầm gậy gọi chó, nhưng đây không phải như một cử chỉ tầm thường, mà nó hàm chứa tính nguy hiểm của một cái đánh thêm vào tiếng gọi nữa. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Cách Hách

    《巴格赫》

    Phạm: Bàgh. Là quần thể hang đá của Phật giáo Đại thừa đào được vào khoảng thế kỉ VII Tây lịch, ở sườn núi mặt nam núi Văn-để-da (Vindhya), ven sông Na ba đạt (Narmada) ở mạn tây nam thị trấn Ấn-đa-nhĩ (Indore) tại Ấn Độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Châm

    《把針》

    Hàm ý là may khâu quần áo. Trong các Tùng lâm thời xưa, ngoài thì giờ tu hành tụng kinh ngồi Thiền ra, chúng tăng thường tự khâu vá lấy áo pháp và các loại y phục khác. Thiền uyển thanh qui quyển 10 Bách trượng qui thằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Dật Đề

    《波逸提》

    Phạm: Pàyattika, Pàli: Pàcittiya hoặc Pàcittika. Là một trong những giới Cụ túc mà Tỉ-khưu và Tỉ-khưu ni phải giữ. Còn gọi là Bái-dật-đề, Ba-la-dật-ni-kha, Ba-dật- đề-già, Ba-chất-để-ca. Dịch ý là đọa (rơi), linh đọa (là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Di La Thần

    《波夷羅神》

    Là một trong mười hai thần tướng trong kinh Dược Sư. Còn gọi là Bà-di-la thần, Ba-dị-la-thần, Bạt-y-la thần, Ba-da-la thần. Dịch ý là thần giữ việc uống. Cầm đầu bảy ức chúng Dạ-xoa, giữ gìn Phật pháp, là thủ lãnh các vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bá Du Bát Đa

    《播輸鉢多》

    Phạm:Pàzupata. Còn gọi là Ba Du Bát Đa. Dịch ý là Thú chủ ngoại đạo. Hoặc gọi là Đồ khôi ngoại đạo, Ngưu chủ ngoại đạo. Là một trong các ngoại đạo ở Ấn Độ xưa. Ngoại đạo này thờ trời Đại Tư Tại (còn gọi là Ma hê thủ la t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đa

    《婆哆》

    I - Bà Đá. Chi Phong Đại (gió) mất thăng bằng trong bốn đại không điều hòa. Thân thể người ta do bốn đại (bốn yếu tố lớn) đất, nước, lửa, gió cấu thành, một khi bốn đại mất điều hòa , không quân bình thì sinh ra bệnh tật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đa Ha Di Thi

    《婆多呵彌尸》

    Dịch ý là Vô Căn. Tức là không có năm căn mắt, tai, mũi, lưỡi và thân. Luận Thích Ma Ha Diễn quyển 10 (Đại 32, 664 hạ), nói: Một lòng chuyên nhất, không phân biệt nên làm hay không nên làm, như người Bà Đa Ha Di Thi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Đan Xà Lê

    《巴丹闍梨》

    Phạm:Pataĩjali. Là nhà học giả văn pháp (grammar) Ấn Độ ở thế kỉ thứ II trước Tây lịch. Còn gọi là Bàn-đạt-xà-lí, Bát-đầu-xã-la. Ông viết cuốn sách Ma-ha-ba-hạ (Phạm: Mahàbhàwya), chú giải sách Khải-đề-a-á-na (Phạm: Kàty…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đạt

    《婆達》

    Phạm: Vadana. Trong Thanh Minh học, Bà Đạt Chi nghĩa tiếng nhiều lời. Nhân Minh Nhập Chính Lí luận sớ quyển thượng (Đại 44, 94 thượng), nói: Y theo Thanh Minh, một lời gọi là Bà Đạt Na, hai lời gọi là Bà Đạt Nê, nhiều lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đạt La Bát Đà

    《婆達羅鉢陀》

    Phạm: Bhàdrapada. Tên của tháng 6 theo lịch Ấn Độ. Còn gọi là Bà Đạt La Bạt Đà, Bạt Đà La Bạt Đà, Bạt Nại La Bà Na, Bà Nại La Bà Nại, Bà Nại La Bà Nại Ma Tẩy. Dịch ý là hiền tích, mạnh thu. Tương đương từ ngày 16 tháng 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đề

    《婆提》

    I - Bà Đề. Phạm: Bhadrika, Pàli: Bhaddiya. Còn gọi là Bạt Đề Lê Ca, Bạt Đà La, Bạt Đề. Dịch ý là Tiểu Hiền, Hiền Thiện, Nhân Hiền, Hữu Hiền. Gọi tắt là Hiền. Một trong năm vị Tỉ khưu. Sau khi đức Thế Tôn xuất gia, cùng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Già

    《婆伽》

    Phạm: Bhaíga. Dịch ý là phá, diệt. Còn gọi là Bà Nga, Bạc Già. Luận Đại Trí Độ quyển 48 (Đại 25, 408 hạ), nói: Bà già, Hán dịch là phá. Lại Phạm Ngữ Tạp Danh cũng nói: Bà nga, hàm ý là phá. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Già Bà

    《婆伽婆》

    Phạm: Bhagavat. I - Bà Già Bà. Một trong các hiệu chung của chư Phật. Cũng gọi là Bạc Già Phạm, Bà Già Phạm, Bà Già Bạn, Bạc A Phạm, Bà Nga Phạ Đế, Bà Nga Phạ Để, Bạc Già Bạt Đế. Dịch ý là có đức, có công đức lớn, có tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Già Tiên

    《婆伽仙》

    Bà Già, Phạm:Bhàrgava. Còn gọi là Bạt Già Bà Tiên, Bà Già Bà Tiên, Bạt Già Tiên. Dịch ý là Ngõa Sư, Vô Bất Đạt. Là người tiên trong rừng Khổ hạnh thuộc nước Tì Xá Li. Nhờ có Thái tử Thích Ca, sau khi vượt thành xuất gia,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Ha

    《婆訶》

    Phạm: Vàha. Dịch ý là cái vựa để lúa. Tức đồ dùng có thể chứa được hai mươi khư lê. Khư lê, tức một hộc, tương đương với mười đấu. Lại có từ Bà Ha Ma, Bà Ha là tên đồ dùng; còn ma.., chi cho hồ ma ......(vừng, mè). Phiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Hách Đặc

    《巴赫特》

    (BHARHUT) Là nơi di tích Phật giáo nằm về phía tây nam A-lạp-cáp-ba (Allahabad) cách hai trăm cây số. Tức di tích của Vương triều Huân ca (Zuíga) từ năm 180 đến năm 172 trước Tây lịch. Do nhà học giả người Anh là Sir Ale…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bá Hi Hoà

    《伯希和》

    PELLIOT, PAUL (1878 - 1945) Là nhà khảo cổ học và Đông phương học người Pháp. Năm 1900 là nhân viên nghiên cứu trong viện Viễn Đông Học của nước Pháp (École Francaise d’Extrême - Orient), cùng năm, ông đến Bắc Kinh, đúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Hoà

    《婆啝》

    Chi sự phát tiếng (oa oa) của trẻ con. Kinh Niết Bàn (bản Bắc) quyển 20 (Đại 12, 485 trung), nói: Cái gọi là Bà Hòa, Hòa là hữu vi, Bà là vô vi, ấy là trẻ con. (xt. Đa Đá Bà Hòa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Kế Đầu Nha

    《把髻投衙》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bả kế, tức khi chiến bại, lột bỏ mũ trụ trên đầu, chạy vào trận địch; cũng chỉ khi chém đầu, nắm lấy tóc phạm nhân xoắn lại cho chắc. Nha, tức quan nha, quan phủ. Bả kế đầu nha, nguyên ý là tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Kì Xá

    《婆耆舍》

    Pàli: Vaígìsa. Là một trong các đệ tử của Phật. Còn gọi là Bà Kì Sa, Bằng Kì Xá. Là nhà thơ nổi tiếng nhất trong hàng ngũ đệ tử Phật, thường xuất khẩu thành thơ để tán thán đức Phật và các vị đệ tử Thượng Tọa. Ngoài ra, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Kiệt Sĩ

    《巴杰士》

    BURGESS JAMES (1832 - 1917) Nhà học giả người Anh nghiên cứu Ấn Độ cổ đại. Lúc đầu học kiến trúc, năm 1855, ông vượt biển qua Ấn Độ, nhận dạy tại các trường Đại học Calcutta và Đại học Bombay, điều tra nghiên cứu Ấn Độ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La

    《婆羅》

    I - Bà La. Phạm: Vihàrapàla. Nói đủ là Tì-ha-la-ba-la. Dịch ý là thứ đệ, hộ tự (hộ chùa), là gọi riêng chức Duy-na. Tức là chức vụ trông nom sắp đặt thứ tự tăng chúng trong Thiền lâm. Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La A Điệt Đa Vương

    《婆羅阿迭多王》

    Bà La A Điệt Đa, Phạm: Bàlàditya, dịch là Tân Nhật, Ảo Nhật. Còn gọi là Bà La Dật Để Dã Vương. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 9 chép, thì ông này là vua nước Ma Yết Đà ở Ấn Độ, thâm tín Phật Pháp, xây dựng rất nhiều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển