Bà Đa

《婆哆》 pó duō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I - Bà Đá. Chi Phong Đại (gió) mất thăng bằng trong bốn Đại Không điều hòa. Thân Thể người ta do Bốn Đại (bốn yếu tố lớn) đất, nước, lửa, gió cấu thành, một khi Bốn Đại mất điều hòa , không quân bình thì sinh ra bệnh tật. Nam Hải Kí Qui Nội Pháp truyện quyển 3 mục Tiến Dược phương pháp, dẫn lời trong kinh Y Phương, bảo rằng, Bốn Đại mất quân bình là:
1. Lũ rô,
2. Tiếp bả,
3. Tất đá,
4. Bà đá. Bà Đá tức là phong Đại Không điều hòa, mất quân bình, hơi thở gấp, muốn nghẹt, khiến người khó chịu. [X. kinh Kim Quang Minh Q. 3.; Pháp Uyển Châu Lâm Q. 95.]. (xt. Tứ Đại Bệnh Tướng). II - Bà Đá. Tên Trưởng giả. Cứ theo kinh A Dục Vương quyển 7 chép, thì tôn giả A Nan lúc sắp vào Niết Bàn, có dặn ngài Xá Na Bà Tư rằng, đức Phật đã nói sau khi Ngài Nhập Diệt một trăm năm, nên xây ngôi chùa trên núi Ưu Lưu Mạn Đà (núi Đại Đề Hồ) tại nước Ma Thâu La, và những người Đàn Việt ủng hộ việc xây chùa sẽ là hai người con của vị Trưởng lão nước ấy tên là Na Đá và Bà Đá. BàTư y theo lời dặn bảo của tôn giả A Nan, liền đến nói cho hai người biết, Na Đá và Bà Đá bèn hộ trì việc xây chùa, khi dựng xong, đặt tên chùa là Na Đá Bà Đá.