Bả Kế Đầu Nha

《把髻投衙》 bǎ jì tóu yá

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Bả kế, tức khi chiến bại, lột bỏ mũ trụ trên đầu, chạy vào trận địch; cũng chỉ khi chém đầu, nắm lấy tóc phạm nhân xoắn lại cho chắc. Nha, tức quan nha, quan phủ. Bả Kế Đầu Nha, nguyên ý là tự thú tạ tội; trong Thiền Lâm chuyển dụng để chỉ trình độ ngu xuẩn của Thiền tăng, hoàn toàn không tự thấy tự biết mình đã làm gì, đã hành động ra sao. Bích Nham Lục Tắc 81 (Đại 48, 207 trung), nói: Vị tăng hỏi Dược sơn: Ruộng bằng cỏ thưa, hươu nai thành đàn, làm thế nào bắn được con nai chúa? (Bả Kế Đầu Nha, cao đầu mang sừng đến, nhổ tên sau ót) Sơn nói: Cho xem mũi tên đây!. Vị tăng phóng mình liền ngã.

Bả Kế Đầu Nha. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/ba-ke-djau-nha. Truy cập 06/04/2026.