Át Già Khí

《閼伽器》 è gā qì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Vốn chỉ cái đồ đựng Át Già, sau chuyển sang chỉ chung các đồ dùng cúng Phật. Cũng gọi Át-ca-khí. Phật Tổ Thống Kỉ quyển 43 (Đại 49, 398 trung), nói: A già (Át Già), đây dịch là khí (đồ dùng); phàm đồ dùng cúng dường đều gọi là a già. Đối với Mật giáo, Át Già là một trong sáu thứ đồ dùng, tức đồ đựng Át Già là một trong sáu thứ cúng dường. Đồ cúng dường này do chén Át Già và đài Át Già hợp thành. Chén Át Già giống hình cái bát, còn đài Át Già là cái đế để đặt chén lên trên. Trong chén chứa đầy Át Già, hoa tươi và cỏ thơm, khiến cho nước trong chén rất thơm tho tinh khiết. Cứ theo kinh Tô Tất Địa yết la quyển hạ phẩm Phụng Thỉnh chép, đồ Át Già tùy theo phép tu mà có chất liệu khác nhau: hoặc làm bằng vàng, bạc, đồng, đá, gỗ v.v..hay làm bằng lá sen. Ngày nay, Mật Tông phần nhiều dùng đồng hoặc vàng để chế tạo. [X. Kinh Nhuy-hi-da Q.trung phẩm Ma-ha-mạn-đồ-la; Kinh Thập Nhất Diện Quán Tự Tại Bồ-tát Tâm Mật Ngôn Niệm Tụng Nghi Quĩ; Thành Tựu Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Vương Du Già Quán Trí Nghi Quĩ].