Bà Đề
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I - Bà Đề. Phạm: Bhadrika, Pàli: Bhaddiya. Còn gọi là Bạt Đề Lê Ca, Bạt Đà La, Bạt Đề. Dịch ý là Tiểu Hiền, Hiền Thiện, Nhân Hiền, Hữu Hiền. Gọi tắt là Hiền. Một trong năm vị Tỉ khưu. Sau khi đức Thế Tôn Xuất Gia, cùng với nhóm các ông Kiều Trần Như, Bà Đề vâng mệnh vua Tịnh Phạn, đi hầu hạ đức Thế Tôn, cùng tu Khổ Hạnh. Sau đức Thế Tôn thành đạo, khi Chuyển Pháp Luân lần đầu tiên tại vườn Lộc Dã, Bà Đề là một trong các Đệ Tử lớn được đạo. Về chủng tính của Bà Đề thì có nhiều thuyết khác nhau, kinh Phương Quảng Đại Trang Nghiêm quyển 6, bảo sư là hậu duệ của vị Đại thần trong thành Ca Tì La. Trung A Hàm quyển 8 kinh Thị Giả, luật Tứ Phần quyển 4, nói sư là con vua Bạt Đề giòng họ Thích. Luận Đại Tì Bà Sa quyển 182, Đại Đường Tây Vực Kí quyển 7, trong mục Bà La Nê Tư quốc, bảo sư thuộc một họ với đức Thế Tôn. (xt. Bạt Đề). II - Bà Đề. Phạm: vana. Còn gọi là Bà Na, Phọc Ni. Dịch ý là Lâm (rừng). [X. Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 19.; Phạm Ngữ Tạp Danh].