Át Thấp Phọc Yết Nã Sơn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Át thấp phược yết noa, Phạm: Azvakarịa, Pāli:Assakaịịa. Một trong chín núi, một trong bảy núi vàng. Cũng gọi A-sa-can-na sơn, A-ba-ni sơn. Hán dịch: Mã Nhĩ Sơn (núi tai ngựa), vì ngọn núi này giống như tai ngựa nên đặt tên như thế. Kinh Khởi Thế quyển 10 gọi là Mã Phiến Đầu Sơn; Kinh Trường A-hàm quyển 18 thì gọi là Mã Thực sơn. Cũng có chỗ dịch là Át Già Khí Thần Át Nễ La Mã Bán Đầu sơn (núi nửa đầu ngựa). Núi này bao quanh núi Tô-đạt-lê-xá-na, cao 2.500 Do Tuần. [X. Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 24.]. (xt. Thất Kim Sơn, Cửu Sơn Bát Hải).