Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.177 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 69/71.
  • Tối Thượng Thừa Thiền

    《最上乘禪》

    Cũng gọi: Như lai thanh tịnh thiền, Nhất hạnh tam muội, Chân như tam muội. Một trong 5 loại thiền do ngài Khuê phong Tông mật phân chia. Chỉ cho loại thiền do ngài Bồ đềđạtma truyền. Ngài Tông mật chia thiền làm 5 loại v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Trác

    《最濁》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ví dụ cơ nghi của thầy và trò ứng họp nhau. Học trò thỉnh cầu thầy khai thị ví như tối, thầy khai thị cho học trò ví như trác. Theo Thiền lâm bảo huấn âm nghĩa thì tối trác giống như gà ấp trứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Trọng Đại Quả

    《罪重大果》

    Tội trọng là tội nặng nhất trong các nghiệp ác, tức lời nói lừa dối để phá tăng, là tội nặng nhất trong các tội. Còn đại quả là quả lớn nhất trong các nghiệp thiện thế gian tức tư nghiệp cảm được quả Phi tưởng phi phi tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Bà Bồ Tát

    《孫婆菩薩》

    Tôn bà, Phạm: Sumbha. Vị Bồtát ngồi ở vị trí thứ 6, hàng thứ nhất, bên tráibồtát Kimcương quyền trong Hiện đồ Mạnđồla Thai tạng giới, Mật giáo. Mật hiệu là Tối thắng kim cương. Hình tượng vị tôn này toàn thân màu da ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốn Bà Minh Vương Pháp

    《遜婆明王法》

    Pháp tu của Mật giáo. Tức người tu pháp này miệng tụngmật ngôn Nhất tự tâm của Kim cương tát đỏa, nơi tự thân an trí các vị tôn thuộc 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới, đồng thời quán tưởng thân như hình Phật.Tốnbàmi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Bà Tu Mật Bồ Tát Sở Tập Luận

    《尊婆須蜜菩薩所集論》

    Cũng gọi: Tôn bà tu mật sở tập luận, Bà tu mật sở tập luận, Bà tu mật kinh. Luận, 10 quyển, do ngài Tôn-bà-tu-mật soạn, ngài Tăng già bạt trừng... dịch vào đời Phù Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 28. Nội dung luận n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đà La Nan Đà

    《孫陀羅難陀》

    Phạm: Sundara-nanda Hán dịch: Diễm hỉ. Vịvương tử thứ 2 của vua Tịnh phạn, em khác mẹ với đức Thích tôn. Sau khi thành đạo,đức Phật độ cho sư xuất gia và chứng quả Alahán. Trước khi xuất gia,sư có tên là Nanđà, vì có vợ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đà La Nan Đà Thi

    《孫陀羅難陀詩》

    Phạm: Sindarananda-kàvya. Tập thơ, do thi nhân Phật giáo người Ấn độ là ngài Mã minh (Phạm:Azvaghowa) soạn vào thế kỷ II. Nội dung chia làm 18 chương, chủ yếu nói về quá trình xuất gia, tu hành, được thành tựu của tôn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đà Lợi

    《孫陀利》

    Phạm: Sundari. 1. Tôn Đà Lợi Cũng gọi: Tuđàlợi, Toanđàlợi, Toan đànanđề. Hán dịch: Hảo thủ,Khả ái. Tên người dâm nữ ở thời đạiđức Phật, từng vu báng Phật giữa đại chúng, việc này là 1 trong 10 nạn của Phật. Bài kinh Tônđ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đặc Báo Thân

    《尊特報身》

    Gọi tắt: Tôn đặc thân. Tiếng dùng của tông Thiên thai. Chỉ cho Báo thân Phật được tôn sùng một cách đặc biệt. Tứ giáo nghi tập chú quyển thượng của ngài Mông nhuận cho rằng: Tiếng Phạm Lô xá na cũng dịch là Tôn đặc. Báo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Hiệu

    《尊號》

    Chỉ cho danh hiệu chư Phật. Danh hiệu của chư Phật có các công đức thù thắng, vi diệu đáng được tôn trọng, cho nên gọi là Tôn hiệu. Tôn hiệu của Như lai không thể xưng, không thể nói, không thể nghĩ bàn, có năng lực khiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tồn Hoại Tứ Cú

    《存壞四句》

    Đối lại: Ẩn hiển tứ cú. Bốn ngữ cú do tông Hoa nghiêm sử dụng để phân biệt và nói về sự tồn, hoại (hữu, vô) của Tam thừa. Trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, ngài Pháptạng dùng Tứ cú để phân biệt thuyết Tam tức Nhấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổn Phục Đoạn

    《損伏斷》

    Đối lại: Tất cánh đoạn. Hạt giống phiền não tạm thời bị đè ép là nhờ năng lực củađạo hữu lậu, nhưng nếu gặp duyên(điều kiện thuận lợi) thì lập tức chúng hiện hànhtrở lại, vì thế gọi là Tổn phục đoạn. Đây là thuyết do Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Quý Đoạ

    《尊貴墮》

    Một trong 3 thứ đọa (Sa môn đọa, Tôn quí đọa, Tùy loại đọa) của Tàosơn, là phương pháp tu học phápThiền do ngài Tàosơn Bản tịch (840-901) chỉ dạy. Đọa nghĩa là tự do vô ngại. Siêu việt tôn quí, tự do vô ngại, gọi là Tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Quyền

    《孫權》

    Tên vị Đế vương khai quốc của nước Ngô (222-279) thời đại Tam quốc, người ở Phú xuân, quận Ngô, Trung quốc, tự là Trọng mưu. Ông có tinh thần nghĩa hiệp, thích nuôi kẻ sĩ, được phong làm Ngô vương, không bao lâu tự lập l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tồn Tam Thủ Nhất Nhập Như Lai Thiền

    《存三守一入如來禪》

    Từ ngữ nói rõđiểmđặc sắc của thiền Nhưlai. Tồn tam nghĩa là còn lại 3 thứ giải thoát: Hư không,kim cương,bátnhã; Thủ nhất nghĩa là giữ lại nhất tâm như như bất động; Nhập Nhưlai thiền nghĩa là vào cảnh giới vắng lặng, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Thắng Đà La Ni

    《尊勝陀羅尼》

    Phạm: Uwịìwa-vijaya-dhàraô. Gọi đủ: Tịnh trừ nhất thiết ác đạo Phật đính tôn thắngđàlani. Cũng gọi: Thanh tịnh chư thú Phật đính tôn thắngđàlani, Nhất thiết Nhưlai ôsắt nịsa tối thắng tổng trì, Phật đính tôn thắng đàlani…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Thắng Đà La Ni Kinh

    《尊勝陀羅尼經》

    Gọi đủ: Phật đính tôn thắng đà la ni kinh. Cũng gọi: Tôn thắng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Phật đà ba lợi dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nguyên dođức Phật nói kinh này như sau: Thiên tử Thiện tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Thắng Đà La Ni Kinh Tràng

    《尊勝陀羅尼經幢》

    Cây cột đá trên đó có khắc kinh Tôn thắng đà la ni. Kinh Tôn thắng đà la ni do ngài Phật đà ba lợi truyền dịch là nguyên nhân của việc kiến lập các kinh chàng này mà hiện nay còn rất nhiều. Khi hành hương lễ bái núi Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Thắng Mạn Đồ La

    《尊勝曼荼羅》

    Gọi đủ: Tôn thắng Phật đínhmạnđồ la. Mạnđồla được vẽ để tu pháp Tôn thắng trong Mật giáo. Có 2 cách vẽ, cách vẽ thứ nhất y cứ theo Tôn thắng Phật đính tu Du già pháp nghi quĩ, do ngài Thiệnvôúy dịch; cách vẽ thứ 2 y cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Thắng Pháp

    《尊勝法》

    Cũng gọi: Tôn thắngđàlani pháp. Chỉ cho pháp tu thờ Tôn thắng Phật đính làm bản tôn và tụng niệm Đà la ni Tôn thắng. Tức tu bí pháp Tức tai, Tăng ích để cầu diệt tội sinh thiện, trừ sạch các nghiệp chướng, tăng thêm tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Thắng Phật Đỉnh Tu Du Già Pháp Quỹ Nghi

    《尊勝佛頂修瑜伽法軌儀》

    Cũng gọi: Tôn thắng Phật đính chân ngôn Du già pháp quĩ nghi. Gọi tắt: Tôn thắng nghi quĩ. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiện vô úy dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung sách này chia làm 12 phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tồn Tưởng

    《存獎》

    Thiền sư Trung quốc sống vào cuối đời Đường, người ở huyện Kế, tỉnh Hà bắc, họ Khổng. Sư theo ngài Hữu viện Hiểu phương ở Bàn sơn xuất gia. Năm Đại trung thứ 5 (851), sư thụ giới Cụ túc ở Bàn sơn. Sau, sư theo ngài Nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông

    《宗》

    I. Tông. Phạm:Sìddhànta. Hán âm: Tất đàn đa. Đồng nghĩa: Tông yếu, Tông chỉ. Hàm nghĩa là cái được tôn sùng, thông thường chỉ cho ý chỉ chính, nghĩa thú mà các giáo phái tôn sùng, hoặc điểm then chốt, chỗ qui thú của toà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Ấn

    《宗印》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở Diêm quan, Hàng châu (Hải ninh, Chiết giang), họ Trần, tự Nguyên thực, hiệu là Bắc phong Sư thờ ngài Tuệ lực Đức lân làm thầy. Sau, sư tham yết ngài Trúc am Khả quan ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Bản

    《宗本》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người ở Vô tích, Thường châu (Vô tích, tỉnh Giang tô), họ Quản, tự là Vô triết.Năm 19 tuổi, sư theo ngài Đạo thăng xuất gia ở chùa Vĩnh an, tại Thừa thiên, Tô châu, tu khổ hạnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Bản Đại Tạng Kinh

    《宋板大藏經》

    Gọi tắt: Tống bản. Đại tạng kinh được khắc bản in vào đời Tống, Trung quốc, gồm có 5 loại như sau:1. Thục bản: Bản do vua ban sắc khắc in được bắt đầu ở Thành đô, tỉnh Tứ xuyên vào khoảng thời gian từ năm Khai bảo thứ 4 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Bảo

    《宗寶》

    Danh Tăng Trung quốc, sống vào đời Nguyên. Sư từng trụ chùa Phong phan Báo ân quang hiếu ở Thiều châu (nay là huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông). Năm Chí nguyên 28 (1291), sư đối chiếu, so sánh giữa 3 bản Đàn kinh khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Báo Biệt Báo

    《總報別報》

    Cũng gọi: Tổng quả biệt quả. Tổng báo và Biệt báo, 1 trong các giáo nghĩa do tông Pháp tướng thành lập. Quả của thức thứ 8 gọi là Tổng báo (quả báo chung); quả của 6 thức trước gọi là Biệt báo (quả báo riêng), 2 thứ quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Biệt

    《總別》

    Tổng thể và cá biệt, là sự phân chia giữa cái chung và cái riêng. Bao nhiếp toàn thể, gọi là Tổng; chỉ riêng từng phần, gọi là Biệt. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 31, các pháp có 2 tính, một là Tổng tính, hai là Biệt tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Biệt Nhị Nghĩa An Tâm

    《總別二義安心》

    Hai nghĩa an tâm chung và riêng. An tâm là nhờ sự thể nghiệm việc tu đạo hoặc sự hiểu thấu đối với giáo pháp mà để tâm an trụ ở một chỗ, hầu đạt đến cảnh giới an định bất động. Tổng an tâm là chỉ cho pháp môn an tâm của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Bính

    《宗炳》

    Cư sĩ Trung quốc thời Lưu Tống thuộc Nam triều, sống ẩn dật, người ở Niết dương, Nam dương (nay là Trấn bình, huyện Nam dương, tỉnh Hà nam), tự là Thiếu văn. Ông giỏi về thư pháp, hội họa, đánh đàn, thích du lịch. Ông ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Chân Tông

    《宋真宗》

    Con thứ 3 của vua Tống Thái Tông. Sau khi lên ngôi vào năm 998, ông tôn kính Phật pháp, hưng long Tam giáo. Ông từng nhận lời mời của vị tăng dịch kinh người Tây vực là ngài Pháp hiền mà viết bài tựa Kế thánh giáo để ở s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Chỉ

    《宗旨》

    Đồng nghĩa: Tông, Tông thú, Tông yếu, Tông thể, Tông chỉ, Tông qui. Chỉ thú chủ yếu của kinh và luận. Nói chung, khi giải thích kinh luận, Phật giáo thường gọi chỉ thú là Tông chỉ hoặc Tông thú. Như về Tông chỉ của kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Cung

    《總供》

    Pháp cúng dường chung tất cả Thánh chúng. Trong Mật giáo, khi tu pháp, hành giả dâng 5 thứ: Hương bột, hoa, hương đốt, thức ăn uống và đèn sáng để cúng dường Bản tôn trước, gọi là Biệt cúng (cúng dường riêng). Sau đó, lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Cửu Quá

    《宗九過》

    Cũng gọi: Tự tông cửu quá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chín lỗi của Tông(1 trong 3 chi tác pháp của Nhân minh). 1. Hiện lượng tương vi (Phạm: Pratyakwa-virodha, Pratyakwavirudha): Tức lỗi trái với hiện lượng(sự nhận biết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Danh Nghĩa Thú

    《宗名義趣》

    Tìm hiểu về ý nghĩa tông chỉ và danh xưng. Các tông đều có tên gọi và nghĩa thú. Như tông Niết bàn, tông Hoa nghiêm... đều y cứ vào kinh điển mà đặt tên tông; còn các tông như Tì đàm, Thành thực, Địa luận, Nhiếp luận, Ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Di Phẩm

    《宗异品》

    Cũng gọi: Dị phẩm (Phạm: Vipakwa). Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loạikhácvới Tông(mệnh đề) trong luận thức của Nhân minh, là 1 trong các điều kiện cần phải có của Dị dụ (tức ví dụ chứng minh được hiển bày từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Duệ

    《宗睿》

    Cao tăng Nhật bản thuộc tông Chân ngôn, người Kinh đô (Kyoto). Lúc tuổi trẻ, sư theo học các ngài Nghĩa chân, Viên trân ở núi Tỉ duệ, sau theo ngài Chân thiệu chùa Thiền lâm học Mật giáo. Năm 860 (có thuyết nói năm 859),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Đế Vương

    《宋帝王》

    Vị vua thứ 3 trong 10 vị vua ở âm phủ. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là bồ tát Văn thù, là vị quan cõi âm trị tội người tà dâm. Vong hồn những người sau kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Địa Dũng Xuất

    《從地踴出》

    Từ trong lòng đất vọt ra. Tức vô lượng Bồ tát từ trong lòng đất vọt ra. Một trong các loại thần biến mà đức Phật thị hiện khi Ngài nói pháp. Như phẩm Tòng địa dũng xuất trong kinh Pháphoa quyển 5 ghi rằng: Lúc đức Phật n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Điển

    《宗典》

    Thánh điển của tông phái. Tông nghĩa là tông yếu, tông thú. Chỉ cho các kinh luận đặc biệt được lựa chọn từ trong các kinh của Phật giáo để làm chỗ y cứ cho các tông phái, gọi là Tông điển. Ngoài ra, các tác phẩm do vị T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Đồng Phẩm

    《宗同品》

    Gọi tắt: Đồng phẩm (Phạm: Sapakwa). Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loại cùng một nghĩa với Tông(mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Đồng phẩm cũng bao hàm Nhân đồng phẩm, nhưng phần nhiều chỉ cho Tông đồng phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Gia

    《宗家》

    Lời của Tịnh độ chân tông Nhật bản tôn xưng cao tăng Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ đời Đường, Trung quốc. Vìsư là bậc nhất trong các vị Tổ sư của tông này nên được gọi là Tông gia. Ngoài ra, tông Chân ngôn Nhậtbản cũng gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Giám

    《宗鑒》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Tống. Thuở nhỏ, sư học Nho, giỏi văn chương. Sau khi xuất gia,sư tu tập giáo pháp Tam quán của tông Thiên thai. Sư trụ ở Lương chử. Sư có soạn bộ Thích môn chính thống 8 quyển, phỏng the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Giáo

    《宗教》

    Chỉ cho tông và giáo. Trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, có thuyết Phân giáo khai tông (chia giáo mở tông), tức là tách 2 chữ Tông Giáo riêng ra để giải thích. Nghĩa là giáo pháp đức Phật nói ra vì thích ứng với c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Giáo Luật Chư Gia Diễn Phái

    《宗教律諸家演派》

    Cũng gọi Tông giáo luật chư tông diễn phái.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thủ nhất Khôngthành biên soạn lại vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này giới thiệu một cách vắn tắt về tông chỉ đại yếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Hiển Nhập Mật

    《從顯入密》

    Cũng gọi: TòngHiển nhậpMật chi cơ, Vu hồi chi cơ. Từ Hiển giáo chuyển sang tu Mật giáo. Cơ này khác với cơ trực vãng(đi thẳng)đã tu học môn Chân ngôn từ lúc ban đầu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Hiểu

    《宗曉》

    Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở Tứ Minh (nay là huyện Ngân, tỉnh Chiết giang), họ Vương, tự Đạt tiên, hiệu là Thạch Chi. Sư thụ giới Cụ túc năm 18 tuổi. Đầu tiên, sư theo học ngài Cụ am Cường Công sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Hoả

    《送火》

    I. Tống Hỏa. Đốt lửa tiễn đưa. Phật giáo Nhật bản cử hành pháp hội Vu lan bồn bắt đầu từ ngày 16 tháng 7 (hoặc 16 tháng 8) hàng năm. Đến ngày cuối cùng, lúc chạng vạng tối, dân chúng đốt lửa để tiễn đưa hương linh của tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển