Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tịnh Độ Song Lục
《淨土雙六》
Một trò chơi vui được lưu hành ở thời đại Giang hộ tại Nhậtbản, lấy tư tưởng Tịnh độ làm nội dung, vẽ các hành vị như châu Nam diêm phù đề (nơi sinh sống của loài người),cõi trời, Bồ tát cho đến cảnh giới Diệu giác của P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Tam Bộ Kinh Âm Nghĩa Tập
《淨土三部經音義集》
Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tín Thụy người Nhậtbản biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 57. Nội dung sách này chú thích những tiếng Phạm và các chữ, câu, danh tướng... khó hiểu trong 3 bộ kinh Tịnh độ. [X. Liên môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Tam Muội Kinh
《淨土三昧經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Đàm diệu dịch vào đời Bắc Ngụy. Người đời sau ngờ kinh này do người khác mượn tên ngài Đàmdiệu mà ngụy tạo. Kinh này và kinh Đề vị của ngài Đàm tĩnh là các tác phẩm cùng thời đại. Nội dung kinh Tịn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Tam Thập Ích
《淨土三十益》
Ba mươi lợi ích vi diệu của sự vãng sinh Tịnh độ phương Tây. Cứ theo Lô sơn Liên tông bảo giám quyển 9 do ngài Phổ độ soạn vào đời Nguyên và luận Tịnh độ quần nghi của ngài Thiênthai Trí khải, việc vãng sinh Tịnh độ phươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thánh Hiền Lục
《淨土聖賢錄》
Truyện kí, 9 quyển, do cư sĩ Bành hi Tốc soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung sách này nói về đức giáo chủ cõi Tịnh độ là PhậtA di đà và chúng Thánh xiển giáo như các vị Đạibồ tát Quánâm, Thế c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thập Nghi
《淨土十疑》
Mười điều nghi về Tịnh độ. Ngài Thiênthai Trí khải đời Tùy, y cứ vào giáo nghĩa vãng sinh Tịnh độ, nêu ra 10 điều hoài nghi, đồng thời giải thích rõ 10 điều nghi để khuyên mọi người cầu vãng sinh Tịnh độ. Đó là: 1. Giải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thập Thắng
《淨土十勝》
Mười việc thù thắng của Tịnh độ(thế giới Cực lạc), do Đại sư Từ ân thành lập. Đó là: 1. Hóa chủ sở cư: NơiHóa chủ an trụ. 2. Sở hóa mệnh thường: Dân cư sống lâu.3. Quốc phi giới hệ: Không bị 3 cõi ràng buộc. 4. Tịnh phươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thập Thắng Tiết Tiên Luận
《淨土十勝節箋論》
Cũng gọi Tịnh độ thập thắng luận. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Trừng viên (1283-1372), người Nhậtbản soạn. Nội dung sách này cho rằng Tịnh độ giáo hơn hẳn các kinh sách, niệm Phật vượt trên muôn hạnh. Toàn sách gồm 10 thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thập Yếu
《淨土十要》
Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc biên soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 108. Tựa đề phụ là Linh phong Ngẫu ích Đại sư tuyển định Tịnh độ thập yếu.Sách này biên tập các bộ luận nói về giáo nghĩa Tịnh độ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thuật Văn Sao
《淨土述聞鈔》
Gọi tắt: Thuật văn sao. Sớ sao, 1 quyển, do ngài Tịnh tuệ Lương Hiểu người Nhật bản soạn. Nội dung sách này trình bày về 10 nghĩa tông yếu của Tịnh độ do ngài Lương trung truyền, đồng thời bác bỏ vấn nạn Tịnh độ thập lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Thụy Ứng Truyện
《淨土瑞應傳》
Gọi đủ: Vãng sinh Tây phương tịnh độ thụy ứng san truyện. Truyện kí, 1 quyển, do các ngài Văn thẩm và Thiếukhang (?-805) cùng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung tác phẩm này thu chép truyện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Tông Toàn Thư
《淨土宗全書》
Tác phẩm, 20 tập, do hội ấn hành tông điển Tịnh độ tông Nhậtbản biên tập. Đây là bộ tùng thư thu tập các sách vở của Ấn độ hoặc của Trung quốc có liên quan đến giáo nghĩa tông Tịnh độ và các sách sớ thích Tịnh độ do các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Trấn Lưu Tổ Truyện
《淨土鎮流祖傳》
Cũng gọi Tịnh độ bản triều cao tăng truyện. Truyện kí, 8 quyển, do ngài Tuyên dự Tâma, người Nhậtbản soạn. Nội dung sách này ghi thuật sự tích các vị Tổ sư vàcao tăng của phái Trấn tây thuộc tông Tịnh độ Nhậtbản. Tất cả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Truyện Đăng Tổng Hệ Phả
《淨土傳燈總系譜》
Hệ phổ, 3 quyển, do ngài Loantú người Nhậtbản soạn. Đây là hệ phổ chư Tổ truyền đăng Tịnh độ của Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản.Nội dung sách này chia làm 3 phần: Thiên trúc hoằng truyền, Chấn đán hoằng truyền và Nhật bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Tùng Thư
《淨土叢書》
Tùng thư, 20 tập, do ngài Đạo an và các cư sĩ Maodịchviên, Trầntửbình biên soạn vào năm Dân quốc 61 (1972) và do nhà in kinh Đàiloan phát hành. Nội dung tùng thư này thu chép 300 loại sách vở liên quan đến Tịnh độ, chia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Vãng Sinh Truyện
《淨土往生傳》
I. Tịnh Độ Vãng SinhTruyện. Cũng gọi Vãng sinh Tịnh độ truyện, Giớichâu truyện. Truyện kí, 3 quyển, do ngài Giới châu (985-1077) soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này do lựa chọn, biên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Vu Lan Bồn Kinh
《淨土盂蘭盆經》
Cũng gọi Đại bồntịnh độ kinh, Đại bồn kinh. Kinh, 1 quyển. Nội dung kinh này nói về sự tích ngài Mụcliên cứu mẹ, dõi tìm nhân duyên về quá khứ, còn có thêm sự tích quốc vương dâng bồn(chậu)vàng cúng dường Phật, tăng để c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Y Bằng Kinh Luận Chương Sớ Mục Lục
《淨土依憑經論章疏目錄》
Cũng gọi Trường tây lục. Mục lục, 1 quyển, hoặc 2 quyển, do ngài Trườngtây thuộc tông Tịnh độ Nhật bản biên soạn. Sách này là mục lục các kinh luận chương sớ có liên quan đến Tịnh độ giáo.Nội dung chia làm 10 khoa: Quần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Đốn
《性潡》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đầu đời Thanh, người ở Phúc thanh, phủ Phúc châu, tỉnh Phúckiến, họ Lâm, tự Caotuyền, hiệu Vân ngoại, Đàm hoa đạo nhân. Sư xuất gia năm 13 tuổi, thờ Thiền sư Tuệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Đức
《性德》
Cũng gọi Tính đắc, Tự tính đắc. Trong bản tính của chúng sinh vốn có đầy đủ năng lực tiên thiên, gọi là Tính đức, còn năng lực hậu thiên nhờ tu hành mà được thì gọi là Tu đức, Tu đắc, Nhân công đắc.(xt. Tính Đắc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Già Nhị Tội
《性遮二罪》
Chỉ cho Tính tội và Già tội. Tính tội cũng gọi là Tự tính tội, Tính trọng, Thực tội, là tội lỗi của tự tính không đợi Phật cấm chế, mà tự tính của nó chính đã là ác rồi, nếu phạm thì sẽ có tội báo. Già tội cũng gọi Chế t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Giác
《淨覺》
I. Tịnh Giác. Tên khác của Phật. Tâm thể không nhiễm ô gọi là Tịnh; đối cảnh không mê đắm gọi là Giác. Phật, tiếng Phạm (Buddha), Hán dịch là Giác(tĩnh biết); thể của Phật tự nhiên thanh tịnh, cho nên thông thường dùng T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Giới
《淨戒》
I. Tịnh giới. Chỉ cho giới hạnh thanh tịnh. PhẩmTựa kinh Pháp Hoa (Đại 9, 4 hạ) nói: Tinh tiến giữ tịnh giới, như giữ hạt minh châu. II. Tịnh giới. Một trong 17 thứ tạp cúng dường được sử dụng trong pháp Kim cương giới t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Hà
《井河》
Từ ngữ gọi chung Tỉnh dụ và Hà dụ. Thí dụ cái giếng và thí dụ con sông. Hai thí dụ này được dùng để nói rõ thân người là vô thường. 1. Dụ cái giếng(cũng gọi Dụ chuột trắng): Kinh Tân đầu lô đột la xà vị Ưu đà diên vương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Hải
《淨海》
Danh tăng Trung quốc, người ở Vũ tiến, tỉnh Giang tô, họ Viên. Năm 9 tuổi, sư nương vào Pháp sư Chước nhiên ở am Phục hưng, tỉnh Giang tô, xuất gia. Năm Dân quốc 35 (1946), sư thụ giới Cụ túc ở chùa Long xương, núi Bảo h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Hải Quả Phần
《性海果分》
Gọi tắt: Quả phần. Đối lại: Duyên khởi nhân phần. Chỉ cho cực quả Diệu giác, là cảnh giới nội chứng của Phật. Thuyết này được thấy trong tác phẩm Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, do ngài Pháp tạng, Tổ thứ 3 của tông H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Hành
《淨行》
Vị tăng Việt Nam. Sư họ Lê. Xuất gia năm 17 tuổi, sư lần lượt theo học các trường Trung, Cao đẳng phổ thông và tốt nghiệp Đại học Vạn hạnh Phật giáo tại Nam Việt nam. Năm 1962, sư trụ trì hội Phật giáo tỉnh Gia định Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Hoa
《井華》
Cũng gọi Hoa thủy. Chỉ cho nước giếng vào lúc cuối đêm. Hoa nghĩa là trong sạch, vì lúc cuối đêm, nước giếng rất trong sạch, vẫn chưa sinh các loại trùng, cho nên gọi là Tỉnh hoa. [X. Chân ngôn tu hành sao Q. 1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Hoa Chúng
《淨華衆》
Chỉ cho chúng Bồ tát, chúng Thanh văn trụ ở Tịnh độ của Phật A di đà. Tức là lúc sinh về Tịnh độ không cần phải nhờ gá vào thai mẹ mà trực tiếp hóa sinh từ trong hoa sen thanh tịnh mà ra, có đủ 7 pháp thanh tịnh, vì thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Hoành Tu Tung
《性橫修縱》
Hoành (ngang)nghĩa là sai biệt, Tung (dọc)nghĩa là thứ lớp. Tính hoành tu tung có nghĩa là Tính đức có sai biệt, Tu đức có thứ lớp hiển bày. Tông Thiên thai lập thuyết Tam Như lai, tam Phật tính,tam pháp, tam đức và Tứ g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Hư Không Thập Nghĩa
《性虛空十義》
Chỉ cho 10 nghĩa của lí hư không thanh tịnh.1. Không chướng ngại: Trong các sắc pháp, lí hư không viên dung không chướng ngại.2. Trùm khắp: Không nơi nào mà không hiện diện. 3. Bình đẳng:Đối với tất cả pháp không phân bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Huệ
《靜慧》
Trí tuệ an tĩnh. Tức là Không tuệ, tuệ này có năng lực trừ sạch phiền não của thân tâm.Kinh Viêngiác (Đại 17, 917 hạ) nói: Do các ý niệm lắng xuống mà rõ biết thức tâm xao động. Nhờ tĩnh tuệ phát sinh mà phiền não của th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Khẩu Nghiệp Chân Ngôn
《淨口業真言》
Thần chú làm cho nghiệp miệng được thanh tịnh, gồm 14 chữ: Tu lị tu lị ma ha tu lị tu tu lị tát bà ha. Cứ theo Tiêu thích kim cương khoa nghi hội yếuchúgiải quyển 2, người tụng trì chân ngôn này thì tất cả nghiệp miệng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Khí Quan Sùng Bái
《性器官崇拜》
Tín ngưỡng sùng bái hình tượng sinh thực khí. Đây là hình thái tín ngưỡng đặc thù trong sự sùng bái tự nhiên của nhân loại từ thủa rất xa xưa đến thời kì nguyên thủy. Trong nghi thức lễ bái thần Thấp bà (Phạm: Ziva) của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Khởi
《性起》
Đối lại: Duyên khởi. Tính khởi nghĩa là từ nơi Tính mà sinh khởi, cũng tức là từ cảnh giới của Phật quả mà nói về sự hiện khởi của các pháp, là 1 trong các giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm. Cứ theo phẩm Bảo vương Như lai t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Khởi Duyên Khởi
《性起緣起》
Chỉ cho thuyết Tính khởi và thuyết Duyên khởi do tông Hoa nghiêm thành lập. (xt. Tính Khởi, Duyên Khởi).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Không Quán
《性空觀》
Quán xét tự tính của tất cả các pháp do nhân duyên sinh vốn không, đều không có ngã, đem lí này soi rọi tâm mình, gọi là Tính không quán. Đây là 1 trong 3 pháp quán của Nam sơn Luật tông do ngài Đạo tuyên đời Đường lập r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Không Tướng Không
《性空相空》
Cũng gọi Tính tướng nhị không. Phật giáo chủ trương các pháp là Không, nói về thể tính của các pháp thì gọi là Tính không; còn bàn đến tướng trạng các pháp thì gọi là Tướng không. Về vấn đề này cũng có nhiều thuyết khác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Kiểm
《淨檢》
Ni sư Trung quốc, sống vào đời Tây Tấn, người ở Bành thành (Đồng sơn-Giang tô), họ Trọng, tên là Lệnh nghi. Ni sư là con gái của Thái thú Đản ở Vũ uy, thuở nhỏ rất ham học, sau lập gia đình, nhưng chồng mất sớm. Trong nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Lam
《精藍》
Chỉ cho già lam là nơi chúng tăng cư trụ. Lam nói đủ là già lam. Vì già lam là nơi ở của những người tinh tiến tu hành, nên gọi là Tinh lam. (xt. Già Lam).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh
《精靈》
Cũng gọi: Tinh thần, Tinh hồn, Hồn thần tinh thức. Gọi tắt: Linh, Tinh. Chỉ cho thần thức của con người hoặc tinh của loài vật. Cứ theo kinh Trủng mộ nhân duyên tứ phương thần chú trong kinh Quán đính quyển 6, tất cả lin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh Bằng
《精靈棚》
Cũng gọi Linh bằng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đàn cúng tinh linh. Chỉ cho đàn thờ cúng tinh linh được thiết lập trong thời gian lễ hội Vu lan bồn, bắt đầu từ thời đại Giang hộ. Trong thời gian lễ hội Vu lan bồn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh Hội
《精靈會》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhậtbản. Tại Nhậtbản, hội Vu lan bồn cũng được gọi là hội Tinh linh. Ngày đầu tiên hội Vu lan bồn, đón mời các tinh linh về đàn tràng, vào ngày cuối thì tiễn đưa tinh linh đi. Một đón, một đưa nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh Sùng Bái
《精靈崇拜》
Animism, Spiritism. Cũng gọi Hữu linh quan, Vạn vật hữu linh luận, Hồn phách sùng bái, Sinh khí chủ nghĩa. Tín ngưỡng sùng bái tinh linh, tức tin rằng con người và tất cả loài động thực vật, tự nhiên vật... đều có linh h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Loã Loã
《淨裸裸》
Cũng gọi Xích lỏa lỏa, Xích sái sái. Tiếng dùng trong thiền lâm. Sạch sẽ, trần trụi. Từ ngữ chỉ cho trạng thái buông bỏ mọi việc, thân tâm rỗng rang, thiên chân ngời sáng, không dính mảy may tình trần. Cũng có nghĩa là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Ba La Mật
《靜慮波羅蜜》
Phạm:Dhyànà-pàramità. Cũng gọi: Thiềnba la mật, Thiền na ba la mật, Tĩnh lựba la mật đa, Thiền độ. Chỉ cho phép thiền định mà bồ tát tu tập để đạt đếnĐạiniết bàn, 1 trong 10 thắng hạnh, 1 trong 6ba la mật, 1 trong 10 ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Luật Nghi
《靜慮律儀》
Phạm: Dhyànà-saôvara. Cũng gọi: Tĩnh lự sinh luật nghi, Thiền luật nghi, Địnhluậtnghi, Định cộng giới, Định giới, Thiền giới. Chỉ cho Sắc triền giới, tức là giới của cõi Sắc. Luật nghi chỉ cho giới thể của Vô biểu sắc. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Luật Nghi Vô Biểu Sắc
《靜慮律儀無表色》
Chỉ cho Vô biểu sắc nhờ nhập định hữu lậu mà phát sinh. Tức lúc nhập định thì từ trong thân tự phát ra giới thể có công năng ngăn ngừa điều sai quấy, xấu ác. (xt. VôBiểuSắc, TĩnhLự LuậtNghi).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Sinh
《靜慮生》
Cũng gọi: Sinh Tĩnh lự. Tên cũ: Tứ thiền thiên. Chỉ cho 4 tầng trời thuộc cõi Sắc, là nơi sinh đến của những người nhờ tu tập 4 thứThiền định mà cảm được. Tức Sơ thiền thiên, Đệ nhị thiền thiên, Đệ tam thiền thiên và Đệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lực
《靜力》
Năng lực của thiền định. Tĩnh lực có công năng đoạn trừ các phiền não. Kinh Viên giác (Đại 17, 918 trung) nói: Nếu các Bồ tát thường ở trong trạng thái cực tĩnh thì nhờ tĩnh lực mà vĩnh viễn đoạn trừ phiền não, rốt ráo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển