Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.124 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 58/71.
  • Thủy Khí

    《水器》

    Đồ đựng nước. Tức chỉ cho vật được dùng để đựng nước sái tịnh khi tu pháp Hộ ma hoặc pháp Quán đính trong Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Lão Hạc

    《水老鶴》

    Cũng gọi Thủy lạo hạc, Thủy bạchhạc, Thủy bạch lộ. Chỉ cho loài chim hạc quí lạ, khó được thấy. Theo Tì nại da tạp sự quyển 40 thì có 1 vị bật sô ở trong vườn Trúc lâm nói bài kệ (Đại 24, 409 hạ): Nếu người sống trăm tuổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Luân

    《水輪》

    Phạm: Jala-maịđala. Một trong 3 luân. Vũ trụ quan của Phật giáo cho rằng sự thành lập đầu tiên của khí thế giới bắt đầu từ dưới lên trên, theo thứ tự do 3 lớp cứng chắc là phong luân, thủy luân và kim luân nâng đỡ, giữ g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Luân Tam Muội

    《水輪三昧》

    Công đức do tu thiền định (tam muội) mà có được,1trong 5 luân tam muội. Thủy (nước)có 2 đặc tính là thấm nhuần sinh trưởng và thể tích mềm mịn. Nếu người tu hành ở trong địa luân mà chứng được Thủy luân tam muội thì sẽ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Lục Hội

    《水陸會》

    Cũng gọi Thủy lục trai, Thủy lục đạo tràng, Bi trai hội. Chỉ cho pháp hội bố thí thức ăn cho các loài hữu tình ở dưới nước(thủy)và ở trên cạn(lục)để cứu các quỉ đói,1 trong các pháp hội cúng thí ngã quỉ. Theo Thích môn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Lục Trai Nghi

    《水陸齋儀》

    Chỉ cho nghi thức hoặc nghi văn tu Thủy lục trai. Cứ theo Sự vật kỉ nguyên quyển 8 thì Vũ đế nhà Lương là Tiêu diễn nằm mộng thấy thần tăng dạy kiến lập Thủy lục trai, khi tỉnh dậy vua đi tìm nghi văn ấy, nhưng ở thế gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Mạt Bào Diệm

    《水沫泡焰》

    Chỉ cho bọt nước(mạt), bong bóng nước (bào) và ánh dương(diệm). Bọt nước và bong bóng nước đều là những vật mong manh, chỉ tồn tại trong giây lát liền tan vỡ; còn ánh dương là gió thổi bụi bay giữa đồng không mông quạnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Miên

    《睡眠》

    Phạm: Middha. Gọi tắt: Miên. Tên của tâm sở, 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Thụy miên là bản tính mờ tối sẵn có ởtrong tâm, dưới trạng thái lười mệt, chểnh mảng. Khi 1 người đang ngủ (thụy miê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Miên Cái

    《睡眠蓋》

    Phạm: Stỳana-middha-àvaraịa. Cũng gọiHôn trầm thụy miên cái, Hôn miên cái. Tên khác của phiền não, 1 trong Ngũ cái. Thụy miên cái tức là Thụy miên và Hôn trầm ghép chung lại. Nghĩa là chúng sinh bị phiền não Thụy miên ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Miên Dục

    《睡眠欲》

    Sự thích ngủ nghỉ,1trong5dục, cũng là1 trong3 thứ ham muốn của cõi Dục. Nghĩa là phàm phu không thích tinh tiến, lườibiếng, buông lung, chỉ thích ngủ nghỉ và đắm chìm trong dục lạc. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.24].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Nguyệt Quan Âm

    《水月觀音》

    Một trong 33 hóa thân củabồtát Quán âm. Hình tượng bồ tát Quánâm được khắc hoặc vẽ trong tư thế đang ngắm bóng trăng trong nước(thủy nguyệt) thường thấy thờ trong các chùa viện ở Trung quốc. Có thuyết cho rằng đây là hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuý Nham

    《翠岩》

    Cao tăng Trung quốc sống vào thời Ngũ đại, pháp hiệu Linh tham, người Hồ châu (Ngôhưng, Chiếtgiang), là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn. Sư từng trụ núi Thúynham ở Minhchâu (phía đông huyện Ngân, tỉnh C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuý Nham Hạ Mạt Thị Chúng

    《翠岩夏末示衆》

    Cũng gọi Thúy nham mi mao. Tên công án trong Thiền tông. Vào ngày cuối cùng của hạ an cư (hạ mạt), Thiền sư Thúynham thời Ngũ đại, nói pháp cho các đồng môn nghe về việc từ đầu hạ đến nay có lẽ đã vi phạm Phật pháp và hỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Nhũ

    《水乳》

    Nước và sữa. Dùng nước hòa lẫn với sữa để ví dụ sự hòa hợp tự nhiên tốt đẹp giữa các sự vật. Kinh Tốithắngvương quyển 6 (Đại 16, 428 thượng) nói: Trên dưới hòa hợp như sữa với nước. (xt. NhũThủy).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Phạn

    《水飯》

    Cũng gọi Thủy chúc, Hàn chúc. Chỉ cho loại cơm được chế nước sôi rồi quấy đều, trông giống như cháo, nên gọi là Thủy phạn(cơm nước). Thiền lâm dùng loại cơm này để ăn lót lòng. [X. điều Trụ trì nhật dụng trongSắc tu Bách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thùy Phát

    《垂髮》

    Tóc xõa. Nghĩa là tóc rủ xuống 2 vai. Trong các bức vẽ hình tượng Phật, Bồtát, thông thường những vị có hình tướng Bồ tát thì ngoài búi tóc trên đỉnh đầu, thường có vị rủ tóc xuống 2 vai, như Minh vương bất động nói tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Sám

    《水懺》

    Cũng gọi Thủy sám pháp, Tam muội thủy sám, Từ bi thủy sám, Từ bi thủy sám pháp. Sám pháp, 3 quyển, do Quốc sư Ngộ đạt Trihuyền soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Pháp sám này dùng nước từ bi tam muội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Sĩ

    《始士》

    Chỉ cho Bồ tát. Tức lấy nghĩa Thủy phát tâm(phát tâm từ vô thủy) mà gọi là Thủy sĩ. Niết bàn kinh sớ tam đức chỉ qui quyển 2 (Vạn tục 58, 196 thượng) nói: Bồ đề tát đỏa, (...) Đại sư Đạo an dịch là Khai sĩ, Thủy sĩ. Bởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Sinh Thiên Hữu Ngũ Chủng Tướng

    《始生天有五種相》

    Năm tướng của người lúc mới sinh lên cõi trời. Theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 39, lúc con người mới sinh cõi trời có 5 thứ tướng: 1. Quang minh phú thân tướng: Ánh sáng che thân, chứ thân không mặc áo, nên cảm thấy b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tai

    《水灾》

    Phạm: Ap-saôvartanì. Tai nạn nước như lụt lội,1trong3tai họa lớn. Trong 4 kiếp Thành, Trụ, Hoại, Không thì vào thời gian cuối cùng của kiếp Hoại, 3 tai nạn lớn là nạn nước, nạn lửa và nạn gió sẽ lần lượt xảy ra để quét s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Táng

    《水葬》

    Cũng gọi Hà táng. Chỉ cho phép an táng người chết bằng cách bỏ xác xuống sông cho trôi theo dòng nước đến khi tan rã, gọi là Thủy táng. Đây là 1 trong 4 cách an táng ở Ấn độ, tức là hỏa táng(đốt xác), thủy táng, thổ táng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thùy Thị

    《垂示》

    Cũng gọi Thùy ngữ, Thùy thuyết, Thị chúng. Thùy thuyết thị chúng (dạy bảo đại chúng). Trong Thiền lâm, vị thầy giảng nói tông yếu cho đệ tử, đại chúng nghe là Thùythị. Khi giảng dạy pháp yếu, trước dùng các câu ngắn gọn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên

    《水天》

    Phạm: Varuịa. Hán âm: Phạ rô noa, Phạ lâu na, Bà lâu na, Phật lâu nã. Một trong 12 vị trời của Mật giáo, 1 trong 8 vị trời che chở cho thế gian ở 8 phương, là vị trời giữ gìn phương tây, là chúa dòng họ Rồng. Thủy thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên Hậu

    《水天後》

    Phạm:Varuịànì. Cũng gọi Long vương phi. Vợ của Thủy thiên trong 12 vị trời của Mật giáo. Trong các Mạn đồ la của Mật giáo, Thủy thiên(chồng)thường bị lẫn lộn với Thủy thiên hậu(vợ)và quyến thuộc của Thủy thiên cũng thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiện Kị

    《始善忌》

    Cũng gọi Sơ (Sở) nguyện kị, Khốc thiêm kị. Chỉ cho lễ kị do thân thuộc cử hành tu thiện cúng dường để cầu phúc cho người chết vào 7 ngày đầu tiên(thủy)người ấy qua đời. Cứ theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 và Vu lan bồn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên Pháp

    《水天法》

    Cũng gọi Thủy thiên cúng. Pháp cúng dường Thủy thiên. Tức pháp tu để cầu mưa trong Mật giáo, thờ Thủy thiên làm Bản tôn, là pháp tu y cứ theo Thủy thiên ấn chú pháp nói trong kinh Đà la ni tập quyển 11 và trong Cúng dườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thiên Quyến Thuộc

    《水天眷屬》

    Quyến thuộc của Thủy thiên trong 12 vị trời thuộc Mật giáo. Các vị tôn này được xếp ở viện ngoài của Mạn đồ la Thai tạng giới. Trong Hiện đồ Mạn đồ la thì ở phía nam và phía bắc của cửa Tây mỗi phía đều có một vị Thủy th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thoa Hoa

    《水梭花》

    Cái thoi dưới nước. Tiếng lóng chỉ cho con cá. Chúng tăng bị cấm uống rượu, ăn cá thịt tanh hôi, cho nên đặc biệt dùng tiếng óng này để gọi con cá. Vì cá bơi lội trong nước qua lại như cái thoi đưa trên khung cửi nên gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thượng Bào

    《水上泡》

    Bọt trên mặt nước. Ví dụ sự vô thường và chuyển biến của các hiện tượng. Các pháp do nhân duyên hòa hợp mà thành, chẳng phải là những cái thường hằng bất biến, giống như đám bọt bong bóng trên mặt nước, hư giả chẳng thật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Thuyết Kệ

    《水說偈》

    Kệ nói trong nước. Tức chỉ cho bài kệ do ngài Kiều phạm ba đề nói lúc ngài nhập Thủy định để vào Niết bàn. Cứ theo luận Đại Trí độ quyển 2 thì ngài Kiều phạm ba đề là đệ tử của tôn giả Xá lợi phất, trụ trong vườn cây Ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thùy Tích

    《垂迹》

    Từ bản thể(Bản địa), Phật, Bồ tát thị hiện ra các thứ thân hình để cứu độ chúng sinh. Tư tưởng này bắt nguồn từ thuyết Bản tích nhị môn của kinh Pháp hoa và thuyết Bản địa gia trì của kinh Đại nhật, như những điều được n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tinh

    《水精》

    Phạm: Sphaỉika. Hán âm: Phả lê, Phả trí ca. Cũng gọi Bạch châu. Tăng quảng bản thảo cương mục quyển 8 có nêu tên thủy tinh, cho rằng thủy tinh sáng trong như nước, cứng chắc như ngọc, vì thế cũng gọi là Thủy ngọc. Nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tịnh Thực

    《水淨食》

    Một trong 5 thứ tịnh thực do đức Phật qui định. Nghĩa là tỉ khưu lấy những thực vật trôi trên mặt nước mà dùng thì không phạm giới luật, gọi là Thủy tịnh thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Trần

    《水塵》

    Bụi nước. Một trong các loại bụi nhỏ, nhỏ hơn 7 lần so với thỏ mao trần (hạt bụi nhỏ bằng đầu sợi lông con thỏ). Vì mảy bụi này có thể đi qua kẽ hở các phân tử nước không trở ngại, cho nên gọi là Thủy trần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Tượng

    《瑞像》

    Tượng điềm lành. Nghĩa là việc tạo vẽ hình tượng chư Phật, Bồ tát phần lớn có điềm lành viên mãn, gọi là Thụy tượng. Như Đại đường tây vực kí quyển 5 nói rằng: Sau khi đức Thế tôn thành Chính giác, Ngài lên cung trời Đao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Tưởng Quán

    《水想觀》

    Gọi tắt: Thủy tưởng, Thủy quán. Quán tưởng về nước, là pháp quán thứ 2 trong số 16 pháp quán nói trong kinh Quánvô lượng thọ. Khi thực hành pháp quán này thì trước hết quán tưởng nước, thấy sự lắng trong của nước, kế đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Ứng Hoa

    《瑞應華》

    Phạm: Udumbara. Hán âm: Ưu đàm bà la. Cũng gọi Ưu đàm hoa. Hoa báo điềm lành. Hoa Ưu đàm thường được nói đến trong kinh điển Phật. Sự xuất hiện của hoa này là tượng trưng cho điềm lành và việc hiếm có. Pháphoa văn cú quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụy Ứng San Truyện

    《瑞應删傳》

    Gọi đủ: Vãng sinhtây phương thụy ứng san truyện. Cũng gọi Tây phương vãng sinh thụy ứng truyện. Gọi tắt: Thụy ứng truyện. Truyện kí, 1 quyển, do hai ngài Thiết khang và Văn thẩm cùng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủy Yên

    《水烟》

    Cũng gọi Thủy viên, Châu viên. Vốn gọi là Hỏa châu, là bảo châu hình ánh lửa đặt ở chóp của Cửu luân trên tháp. Người thế gian kiêng hỏa(lửa) nên gọi Hỏa châu là Thủy yên. [X. Cốc hưởng tập Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyên Chỉ

    《詮旨》

    Dụng ngữ của tông Pháp tướng. Thuyên là nương theo lời giải thích mà bàn về ý chỉ sâu xa, tức thông qua cửa ngôn ngữ, văn tự, tư duy... mà nói rõ nghĩa Bảo châu có hình tia lửa lí của tông chỉ. Chẳng hạn Chân như là đế l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyên Đề

    《筌蹄》

    Cũng gọi Thuyên đệ. Thuyên là cái nơm dùng để bắt cá; Đề là cái lưới để bắt thỏ. Tức ví dụ cho cái công cụ hoặc thủ đoạn được ứng dụng để đạt đến một mục đích nào đó. Trong Phật giáo, Thuyên đề được ví dụ cho kinh luận h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyên Ngư

    《筌魚》

    Nơm cá. Nơm là công cụ để bắt cá, cũng chỉ chung cho các phương tiện để đạt đến cứu cánh; Cá tức cứu cánh mà phương tiện được dùng để hoàn thành. Trong kinh Phật, Thuyên thường được dùng để ví dụ kinh văn ngữ cú năng thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyền Sư

    《船師》

    Tên gọi khác của đức Phật. Đức Phật giáo hóa chúng sinh khiến họ vượt qua biển sinh tử mà đến bờ Niết bàn bên kia, giống như vị Thuyền sư (Thuyền trưởng) chuyên chở mọi người vượt biển, từ bờ này đến bờ kia, cho nên ví d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyền Tử Hoà Thượng

    《船子和尚》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, pháp danh là Đức thành. Sư theo hầu ngài Dược sơn Duy nghiễm 30 năm và được nối pháp của ngài. Sư thường đến Hoa đình thuộc tỉnh Chiết Giang, dong chiếc thuyền con tùy duyên tiếp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Biến Thập Xứ

    《說遍十處》

    Phật thuyết kinh Hoa nnghiêm ở 10 nơi, từ 10 nơi này vang khắp pháp giới trong 10 phương. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 3, đức Tì lô giá na Như lai thị hiện vô tận thân nhiều như mây trong pháp giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Dục

    《說欲》

    Theo luật qui định, các việc tăng như thụ giới, thuyết giới... các tỉ khưu bắt buộc phải tham dự, nhưng vì bận việc khác cần thiết, không thể tham dự được thì phải nói ý mong muốn tán đồng của mình với 1 vị tỉ khưu khác,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Đạo

    《說道》

    Nghĩa là hiển bày, giảng nói chính đạo. Cứ theo phẩm Dược thảo dụ, kinh Pháp hoa quyển 3 thì 1 trong các danh hiệu của đức Như lai là Thuyết đạo giả (Phạm: Màrgadezika).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giả Bộ

    《說假部》

    Phạm: Prajñāpti-vādin. Pàli: Paññatti-vādā. Hán âm: Bát lạp nhã đế bà da na, Bà la nhã để bà đà. Cũng gọi Thi thiết luận bộ, Giả thuyết bộ, Giả danh bộ, Phân biệt thuyết bộ. (Phạm: Vibhajya-vàdin), Đa văn phân biệt bộ. M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giới Kiền Độ

    《說戒犍度》

    Cũng gọi Bố tát pháp, Bố tát kiền độ (Phạm: Uposatha-khandaka). Một trong 20 kiền độ. Kiền độ nghĩa là thiên, chương. Pháp bố tát trong luật được thu gom vào 1 thiên, hoặc 1 chương, gọi là Bố tát kiền độ, luật Tứ phần gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuyết Giới Nhật

    《說戒日》

    Ngày cử hành nghi thức thuyết giới, cũng tức là ngày Bố tát. Lịch pháp Ấn độ chia mỗi tháng ra làm 2 phần là Bạch nguyệt và Hắc nguyệt. Bạch nguyệt là khoảng thời gian từ khi trăng mới nhú đến khi trăng tròn(từ ngày mồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển